Báo cáo tự đánh giá năm 2020

Thứ tư - 22/04/2020 10:03
Báo cáo tự đánh giá các thành viên có liên quan xem và nghiên cứu, cho ý kiến
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUẦN GIÁO
TRƯỜNG MẦM NON MÙN CHUNG
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
ĐIỆN BIÊN - 2020
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TUẦN GIÁO
TRƯỜNG MẦM NON MÙN CHUNG


 
 
 
 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
DANH SÁCH VÀ CHỮ  KÝ
 THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
 

TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1 Quàng Thị Huệ Hiệu trưởng Chủ tịch hội đồng  
2 Nguyễn Thị Thanh Thủy PHT Phó Chủ tịch HĐ  
3 Vũ Thị Thu Hiền PHT Phó Chủ tịch HĐ  
4 Lò Thị Tâm TTCM tổ 3 Thư ký hội đồng  
5 Lò Thị Linh TPCM tổ 1 Uỷ viên hội đồng  
6 Lò Thị Phượng TTCM tổ 1 Uỷ viên hội đồng  
7 Tô Thị Mai TTCM tổ 2 Uỷ viên hội đồng  
8 Quàng Thị Biên Giáo viên Uỷ viên hội đồng  
9 Lò Thị Xôm Giáo viên Uỷ viên hội đồng  
10 Lò Thị Miên Giáo viên Uỷ viên hội đồng  
11 Lò Văn Tỉnh TT tổ HC-VP Uỷ viên hội đồng  
12 Nguyễn Tiến Mạnh NV Kế toán Uỷ viên hội đồng  
 
 
 
 
 
ĐIỆN BIÊN - NĂM 2020

MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
Mục lục 1
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có) 3
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 4
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 6
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 10
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 10
B. TỰ ĐÁNH GIÁ 12
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3 12
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 12
Mở đầu 12
Tiêu chí 1.1 13
Tiêu chí 1.2 14
Tiêu chí 1.3 15
Tiêu chí 1.4 17
Tiêu chí 1.5 19
Tiêu chí 1.6 20
Tiêu chí 1.7 22
Tiêu chí 1.8 23
Tiêu chí 1.9 24
Tiêu chí 1.10 25
Kết luận về Tiêu chuẩn 1 27
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 27
Mở đầu 27
Tiêu chí 2.1 28
Tiêu chí 2.2 29
Tiêu chí 2.3 31
Kết luận về Tiêu chuẩn 2 32
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 33
Mở đầu 33
Tiêu chí 3.1 33
Tiêu chí 3.2 35
Tiêu chí 3.3 36
Tiêu chí 3.4 37
Tiêu chí 3.5 39
Tiêu chí 3.6 40
Kết luận về Tiêu chuẩn 3 41
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 42
Mở đầu 42
Tiêu chí 4.1 42
Tiêu chí 4.2 43
Kết luận về Tiêu chuẩn 4 45
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ 45
Mở đầu 45
Tiêu chí 5.1 45
Tiêu chí 5.2 47
Tiêu chí 5.3 48
Tiêu chí 5.4 50
Kết luận về Tiêu chuẩn 5 51
II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4  
Tiêu chí 1  
Tiêu chí 2  
Tiêu chí 3  
Tiêu chí 4  
Tiêu chí 5  
Tiêu chí 6  
Kết luận đánh giá tiêu chí Mức 4  
Phần III. KẾT LUẬN CHUNG 51
Phần IV. PHỤ LỤC 52
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
 
Ký hiệu Nội dung
BCH Ban chấp hành
BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
CBQL Cán bộ quản lý
CMHS Cha mẹ học sinh
CSGD Chăm sóc giáo dục
CBQL, GV, NV Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
CSVC Cơ sở vật chất
CNTT Công nghệ thông tin
ĐDĐC Đồ dùng đồ chơi
GD Giáo dục
GD&ĐT Giáo dục & Đào tạo
GDMN Giáo dục Mầm non
GV Giáo viên
HS Học sinh
Hoạt động
HT Hiệu trưởng
MG Mẫu giáo
NT Nhóm trẻ
NV Nhân viên
PHT Phó hiệu trưởng
Quyết định
UDCNTT Ứng dụng công nghệ thông tin
UBND Uỷ ban nhân dân
TBDH Thiết bị dạy học
TT Thông tư
TĐG Tự đánh giá
XHHGD Xã hội hóa giáo dục
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả đánh giá
1.1 Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

Tiêu chuẩn, tiêu chí Kết quả
 Không đạt  Đạt
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tiêu chuẩn 1        
Tiêu chí 1.1   x x x
Tiêu chí 1.2   x x -
Tiêu chí 1.3   x x x
Tiêu chí 1.4   x x x
Tiêu chí 1.5   x x x
Tiêu chí 1.6   x x x
Tiêu chí 1.7   x x -
Tiêu chí 1.8   x x -
Tiêu chí 1.9   x x -
Tiêu chí 1.10   x x -
Tiêu chuẩn 2        
Tiêu chí 2.1   x x x
Tiêu chí 2.2   x x x
Tiêu chí 2.3   x x x
Tiêu chuẩn 3        
Tiêu chí 3.1   x x x
Tiêu chí 3.2   x x x
Tiêu chí 3.3   x x x
Tiêu chí 3.4   x x x
Tiêu chí 3.5   x x x
Tiêu chí 3.6   x x -
Tiêu chuẩn 4        
Tiêu chí 4.1   x x x
Tiêu chí 4.2   x x x
Tiêu chuẩn 5        
Tiêu chí 5.1   x x x
Tiêu chí 5.2   x x x
Tiêu chí 5.3   x x x
Tiêu chí 5.4   x x x
            Kết quả: đạt Mức 3.
1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4
            Kết quả: không đạt Mức 4.
2. Kết luận: Trường đạt Mức 3.
 
 Phần I: CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: Trường Mầm non Mùn Chung
Tên trước đây: không.
Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tuần Giáo.

Tỉnh/Thành phố Điện Biên   Họ và tên
hiệu trưởng
Quàng Thị Huệ
Huyện/quận /thị xã Tuần Giáo   Điện thoại 0966269080
Xã / phường/thị trấn Mùn Chung   Fax  
Đạt CQG     Website http://mnmunchung.edu.vn
Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập) 2007   Số điểm trường 5
Công lập X   Loại hình khác 0
Tư thục 0   Thuộc vùng khó khăn 0
Dân lập 0   Thuộc vùng đặc biệt khó khăn x
Trường liên kết với nước ngoài 0      
1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
Số nhóm, lớp Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020
Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi 0 0 0 0 0
Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 0 0 0 0 0
Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 3 3 4 4 4
Số lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi 4 4 3 3 3
Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi 4 4 3 3 2
Số lớp mẫu giáo  5 - 6 tuổi 3 2 3 4 3
Lớp MG ghép 3+4 tuổi 0 0 0 1 1
Lớp MG ghép 4+5 tuổi 0 0 0 0 1
Lớp MG ghép 3+4+5 tuổi 3 4 4 2 2
Cộng 17 17 17 17 16
2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường
TT Số liệu Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Ghi chú
I Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 17 17 17 17 16  
1 Phòng kiên cố 0 0 2 12 11  
2 Phòng  bán kiên cố 0 2 8 5 5  
3 Phòng  tạm 17 15 7 0 0  
II Khối phòng phục vụ học tập 0 0 0 0 1  
1 Phòng kiên cố 0 0 0 0 1  
2 Phòng  bán kiên cố 0 0 0 0 0  
3 Phòng  tạm 0 0 0 0 0  
III Khối phòng hành chính quản trị 1 1 3 4 7  
1 Phòng kiên cố 0 0 3 4 7  
2 Phòng  bán kiên cố 0 0 0 0 0  
3 Phòng  tạm 1 1 0 0 0  
IV Khối phòng tổ chức ăn 3 3 3 3 3  
1 Phòng kiên cố 0 0 0 0 1  
2 Phòng  bán kiên cố 0 0 2 2 2  
3 Phòng  tạm 3 3 1 1 0  
V Các công trình, khối phòng chức năng khác (công vụ) 5 5 4 4 14 04 phòng công vụ, 10 phòng ngủ
  Cộng 26 26 27 28 41  
 
 
 
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm TĐG

  Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Chưa đạt chuẩn Đạt chuẩn Trên chuẩn
Hiệu trưởng 1 1 1     1  
Phó hiệu trưởng 2 2       2  
Giáo viên 24 24 23   2 22  
Nhân viên 6 2 4 4 1 1  
...              
Cộng 33 29 28 4 3 26  
b) Số liệu của 5 năm gần đây
TT Số liệu Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020
1 Tổng số giáo viên 23 23 22 25 24
2 Tỷ lệ trẻ em/ giáo viên (đối với nhóm trẻ) 19,3 20,3 14 13,1 14,3
3 Tỷ lệ trẻ em/ giáo viên (đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú) 0 0 0 0 0
 
 
4
Tỷ lệ trẻ em/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo có trẻ em bán trú) 16,6 16,6 21,2 17,8 18,1
5 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên 3 3 6 5 5
6 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên 0 0 0 1 1
 
 
 
 
 
 
 
4. Trẻ em

TT Số liệu Năm học 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Ghi chú
1 Tổng số trẻ em 393 391 416 407 405  
- Nữ 197 205 223 195 192  
- Dân tộc thiểu số 358 371 394 391 385  
2 Đối tượng chính sách 200 241 237 211 195  
3 Khuyết tật 3 2 2 6 3  
4 Tuyển mới 128 108 134 82 100  
5 Học 2 buổi/ngày 393 391 416 407 405  
6 Bán trú 393 391 416 407 405  
7 Tỷ lệ trẻ em/lớp 23,6 23,6 26,5 25,2 24,25  
8 Tỷ lệ trẻ em/nhóm 19,3 20 24,5 26,3 28,5  
  - Trẻ em từ 03 đến 12 tháng tuổi 0 0 0 0 0  
- Trẻ em từ 13 đến 24 tháng tuổi 7 0 21 14 25  
- Trẻ em từ 25 đến 36 tháng tuổi 51 60 77 91 89  
- Trẻ em từ 3-4 tuổi 123 106 96 94 95  
- Trẻ em từ 4-5 tuổi 111 121 106 103 96  
- Trẻ em từ 5-6 tuổi 101 104 116 105 100  
9 Tỷ lệ huy động/ dân số độ tuổi 0-5T 64,6 67,3 72 75,6 84  
10 Tỷ lệ trẻ 5T HTCTGDMN 100 100 100 100    
11 - Tre 5 tuổi khuyết tật học hòa nhập 1 2 0 3 1  
Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tình hình chung của nhà trường
          Trường Mầm non Mùn Chung được thành lập ngày 01 tháng 9 năm 2007 theo quyết định số: 535/QĐ-UBND ngày 18/8/2007 của UBND huyện Tuần Giáo, được chia tách từ trường Tiểu học Mùn Chung. Trường có 01 điểm trường chính và 05 điểm trường lẻ. Trung tâm trường được đặt ở bản Xóm Chợ - xã Mùn Chung - huyện Tuần Giáo.
Năm học 2019-2020 trường có tổng số 16 lớp với 405 trẻ, trong đó:
+ Nhà trẻ: 04 nhóm với 114 trẻ trong đó độ tuổi 12-24 tháng 25 trẻ; độ tuổi 25-36 tháng 89 trẻ.
+ Mẫu giáo: 12 lớp với 291 trẻ. Trong đó: Mẫu giáo bé 3-4 tuổi 95 trẻ; Mẫu giáo 4-5 tuổi 96 trẻ; Mẫu giáo 5-6 tuổi 100 trẻ.
Trường có 33 CB, GV, NV, trong đó: cán bộ quản lý 03; giáo viên 24; nhân viên 06. 100% giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn, trong đó: Trên chuẩn chiếm 92,6%, đạt chuẩn chiếm 7,4%, tỷ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp đạt 25%. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của trường nhiệt tình, năng động, sáng tạo, tâm huyết với nghề nghiệp, có tinh thần tự giác khắc phục khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học nhằm đáp ứng với yêu cầu đổi mới và nhiệm vụ giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay.
Chất lượng chăm sóc, giáo dục toàn diện cho học sinh là vấn đề mà nhà trường đặc biệt quan tâm, nhà trường chỉ đạo thực hiện chương trình Giáo dục mầm non theo hai loại hình lớp đơn và lớp ghép, tổ chức cho 100% số trẻ ăn bán  trú tại trường, học 02 buổi/ngày và chăm sóc, giáo dục theo chương trình Giáo dục mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành và kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường.
Cơ sở vật chất của nhà trường đã được đầu tư xây dựng đồng bộ, có đủ phòng học, các công trình của trường đã được xây dựng kiên cố và bán kiên cố, trung tâm và 05 điểm trường đều có tường rào xây và rào sắt B40 bao quanh, có sân chơi láng xi măng sạch sẽ, có đồ chơi ngoài trời đủ theo quy định. Lớp học có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học.
Sau 13 năm thành lập và đi vào hoạt động, trường Mầm non Mùn Chung đã có những bước phát triển mạnh mẽ về mọi mặt: Nhiều năm liền trường đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, tập thể Lao động xuất sắc. Các mặt hoạt động của nhà trường đều ổn định, phát triển bền vững, uy tín và vị thế của nhà trường đối với ngành học, với chính quyền địa phương và cha mẹ trẻ ngày một nâng lên. 
2. Mục đích tự đánh giá
Nhằm giúp nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ, đồng thời thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng, chất lượng giáo dục của nhà trường.
Khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận chất lượng giáo dục và trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia.
3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động TĐG
3.1  Quá trình tự đánh giá
 - Thành lập hội đồng tự đánh giá.
 - Lập kế hoạch tự đánh giá.
 - Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.
 - Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí.
 - Viết báo cáo tự đánh giá.
 - Công bố báo cáo tự đánh giá.
 - Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá.
3.2 Những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự động đánh giá
Để tổ chức tốt quá trình tự đánh giá, tháng 9 năm 2019 hiệu trưởng nhà trường đã ra quyết định thành lập Hội tự đánh giá gồm 12 thành viên là cán bộ quản lý, tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn, các đoàn thể trong trường, các nhà giáo có uy tín do hiệu trưởng làm chủ tịch. Nhiệm vụ của Hội đồng là tham mưu cho cán bộ quản lý triển khai thực hiện công tác tự đánh giá chất lượng theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hội đồng tự đánh giá đã cử nhóm thư ký gồm 03 đồng chí và các nhóm công tác (05 nhóm) để triển khai công tác tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn; tổ chức họp để xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, từng nhóm chuyên trách, cung cấp Bộ tiêu chuẩn gồm 25 tiêu chí là cơ sở tiến hành công tác tự đánh giá. Mỗi thành viên được phân công thu thập tài liệu, nghiên cứu đánh giá 1-4 tiêu chí, mỗi nhóm chuyên trách được phân công đánh giá tổng hợp báo cáo một tiêu chuẩn. Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất, mọi quyết định được 100% các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá nhất trí mới thông qua.
Để báo cáo tự đánh giá đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan, Hội đồng đã tiến hành đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó chủ yếu là phương pháp khảo sát thực tế tất cả các mặt hoạt động của nhà trường liên quan đến nội dung bộ tiêu chuẩn; thu thập minh chứng, so sánh, đối chiếu và phân tích các dữ liệu có liên quan.
Các minh chứng được tập hợp theo thứ tự, mã hóa theo từng tiêu chí và được lưu giữ tại trường theo từng tiêu chuẩn, từ tiêu chuẩn 1 đến tiêu chuẩn 5.
Viết báo cáo tự đánh giá, tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về chất lượng giáo dục gồm các thông tin chung, kết quả về điều tra thực trạng và các vấn đề khác nhằm hỗ trợ việc duy trì, nâng cao chất lượng giáo dục tại đơn vị.
100% cán bộ quản lý quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng phát huy các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá.
Nhà trường thực hiện và hoàn thành quy trình tự đánh giá đảm bảo theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường Mầm non.
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu:
Trường Mầm non Mùn Chung có cơ cấu, tổ chức bộ máy theo đúng quy định của Điều lệ trường Mầm non, có tổ chức Đảng Công sản Việt Nam, đoàn thể phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện tốt mọi nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non kèm theo Văn bản hợp nhất số 04/2015/VBHN-BGD&ĐT ngày 24/12/2015; lớp học, số trẻ, địa điểm trường đảm bảo theo quy định. Thực hiện quản lý hành chính và thường xuyên tổ chức, thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động. Nhà trường quản lý chặt chẽ các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, quản lý trẻ và quản lý hành chính theo đúng quy định của Điều lệ trường Mầm non. Công tác an ninh trật tự luôn được quan tâm nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho CBQL, GV, NV và học sinh trong toàn trường. Các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi được tổ chức thường xuyên, có hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược, xây dựng và phát triển nhà trường
         Mức 1
          a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
          b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
          c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.
          Mức 2
          Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
          Mức 3
          Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

  1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
Nhà trường xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020 tầm nhìn đến năm 2025 phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật Giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường [H1-1.1-01]. Trên cơ sở kế hoạch phát triển nhà trường xây dựng hằng năm UBND huyện ra quyết định về việc giao chỉ tiêu, kế hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục và đào tạo theo từng năm học [H1-1.1-02].
Căn cứ các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng ủy xã Mùn Chung, căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch được giao. Hằng năm nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học trình phòng GD&ĐT phê duyệt. Theo đó, trường triển khai thực hiện đảm bảo các nhiệm vụ trọng tâm từng năm học [ H1-1.1-03].
Hằng năm nhà trường thực hiện công khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, quyết định về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục và đào tạo theo từng năm học tới toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong hội nghị công chức, viên chức đầu năm học và được niêm yết trên bảng công khai, được đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường [H1-1.1-04].
Mức 2
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn từ năm 2015-2020. Hội đồng trường, ban thanh tra nhân dân nhà trường giám sát việc thực hiện chỉ tiêu, kế hoạch theo quyết định UBND huyện giao [H1-1.1-05]; [H1-1.1-06]; [H1-1.1-07].
Mức 3
Hằng năm nhà trường rà soát, điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, giải pháp để thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường qua việc xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học sát với tình hình thực tế của địa phương, của nhà trường. Kế hoạch nêu rõ nhiệm vụ trọng tâm và phương hướng thực hiện nhiệm vụ theo từng năm học [H1-1.1-03]. Mỗi năm kế hoạch được điều chỉnh để phù hợp với nhiệm vụ trọng tâm từng năm học theo sự chỉ đạo của các cấp và điều kiện riêng của nhà trường có sự tham gia của hội đồng trường [H1-1.1-05]; có sự tham gia của CBQL, GV, NV, cha mẹ trẻ em và cộng đồng [H1-1.1-08].
2. Điểm mạnh
Nhà trường xác định được những mục tiêu cụ thể, các giải pháp dài hạn để phát triển nhà trường trong cả giai đoạn 2015-2020. Phương hướng xây dựng và phát triển nhà trường được phổ biến tới toàn thể CBQL, GV, NV nhà trường, CMHS và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường bằng hình thức công khai tại nhà trường. Ban chỉ đạo thực hiện tốt việc giám sát thực hiện chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, có sự bổ sung điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Điểm yếu: không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
Tham mưu Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, UBND xã, phòng GD&ĐT về kế hoạch phát triển nhà trường và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ theo từng năm học. CBQL Tháng 8 hằng năm
Công khai kế hoạch phát triển nhà trường lên website của trường, bảng thông báo của trường và thông qua các cuộc họp phụ huynh học sinh, họp hội đồng sư phạm nhà trường... CBQL,GV, NV Trong các năm học
Hội đồng trường, Ban thanh tra nhân dân của nhà trường thực hiện giám sát kết quả thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch phát triển nhà trường theo từng năm học. Thành viên hội đồng trường, ban thanh tra nhân dân Trong các năm học
Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ bám sát việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu, giải pháp phát triển nhà trường theo từng năm học. CBQL Trong các năm học
5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
          Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác
          Mức 1
          a) Được thành lập theo quy định;
          b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
          c) Các hoạt động được định kì rà soát, đánh giá.
           Mức 2
          Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và hội đồng khác hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
          1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Trong những năm qua nhà trường làm tốt công tác thành lập, kiện toàn Hội đồng trường và các hội đồng khác đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường Mầm non như: Hội đồng trường [H1-1.2-01]; Hội đồng thi đua khen thưởng [H1-1.2- 02]; Hội đồng chấm sáng kiến [H1-1.2- 03].
Hội đồng trường phát huy vai trò quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non. Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn 2015-2020 và theo từng năm học; Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường; giới thiệu nhân sự để quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ quản lý theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường, việc thực hiện Quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường [H1-1.1-05]; H1-1.2-04]. Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng chấm sáng kiến được thành lập theo từng năm học, thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo quy định [H1-1.2-02]; [H1-1.2-03]; H1-1.2-04].
Hoạt động của Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng chấm sáng kiến được rà soát đánh giá, điều chỉnh bổ sung nội dung hoạt động cho phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương hết học kỳ hiệu trưởng đánh giá hoạt động từng học kỳ những nội dung đã đạt được, những nội dung chưa đạt được thì có phương hướng sang học kỳ tiếp theo [H1-1.2-04].      
Mức 2:
Hoạt động của hội đồng trường và các hội đồng khác bám sát vào các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, tình hình thực tế của nhà trường; chủ động xây dựng kế hoạch và thực hiện, đảm bảo kế hoạch đề ra. Các hoạt động đa dạng phong phú, chi tiết, giải pháp cụ thể nhằm góp phần trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [H1-1.2-04] [H1-1.2-05].
          2. Điểm mạnh
Hội đồng trường thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường Mầm non. Hội đồng trường kịp thời quyết nghị các mục tiêu, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, nhà trường. Hội đồng chấm sáng kiến và hội đồng thi đua khen thưởng được thành lập và hoạt động theo quy định. Các hội đồng của trường hoạt động hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
3. Điểm yếu         : không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
Tham mưu phòng GD&ĐT công nhận Hội đồng trường theo quy định của Điều lệ trường Mầm non. CBQL Khi có sự thay đổi thành viên hội đồng trường
Hội đồng trường và các hội đồng khác xây dựng kế hoạch hoạt động theo giai đoạn và từng năm học; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường Mầm non. CBQL Trong các năm học
Theo năm học, thành lập các hội đồng: thi đua khen thưởng, hội đồng chấm sáng kiến, kỷ luật, hội đồng tư vấn chuyên môn.... phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường. CBQL Trong các năm học
Nhân rộng các sáng kiến của CBQL, GV, NV nhằm thúc đẩy phong trào thi đua đổi mới sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ. CBQL, GV Trong các năm học
          5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
          Tiêu chí 1.3 Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong trường
          Mức 1
          a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
          b) Hoạt động theo quy định;
          c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
          Mức 2
          a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít n hất 1 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
          b) Các đoàn thể, các tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.
          Mức 3
          a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
          b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.
          1. Mô tả hiện trạng
          Mức 1
Nhà trường có các tổ chức, đoàn thể hoạt động theo quy định như: Chi bộ Đảng cộng sản Việt Nam gồm 10 đảng viên được thành lập năm 2012 [H1-1.3-01], được Đảng ủy xã Mùn Chung ra Quyết định chuẩn y công nhận Bí thư, phó Bí thư [H1-1.3-02]; tổ chức công đoàn gồm 03 thành viên trong ban chấp hành và 33 công đoàn viên [H1-1.3-03]. Tổ chức Đoàn thanh niên có 11 đoàn viên, Ban chấp hành Chi đoàn gồm 03 thành viên do đồng chí Lò Thị Linh làm Bí thư Chi đoàn [H1-1.3-04].
Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường luôn phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác xây dựng kế hoạch, đảm bảo triển khai thực hiện hoạt động theo quy định[H1-1.3-08]. Chi bộ đảng chỉ đạo hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng nhà trường tập trung lãnh đạo, nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học. Theo đó, nhà trường đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học; phát huy năng lực của giáo viên gắn với giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em; thực hiện nghiêm chương trình GDMN [H1-1.3-05]. Các đoàn thể trong nhà trường tham gia các hoạt động giáo dục chính trị, truyền thống, đạo đức, lối sống; ý thức chấp hành pháp luật, kỹ năng sống và ý thức công dân góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ [H1-1.3-06]; [H1-1.3-07]; [H1-1.3-08].
Hằng năm, các hoạt động của các đoàn thể, tổ chức được rà soát, đánh giá nhằm bổ sung, điều chỉnh hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường. Cuối mỗi năm chi bộ Đảng đều thực hiện công tác tự đánh giá đảm bảo công khai, minh bạch và được Đảng ủy xã đánh giá hoạt động cuối mỗi năm [H1-1.3-09]. Đánh giá hoạt động của Ban chấp hành công đoàn trường [H1-1.3-10] Đoàn thanh niên chịu sự giám sát và đánh giá của xã đoàn [H1-1.3-11].
Mức 2
Nhà trường có 01 Chi bộ đảng độc lập gồm 10 đảng viên, bí thư là đồng chí Quàng Thị Huệ, phó bí thư là đồng chí Nguyễn Thị Thanh Thủy [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02]. Chi bộ hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam. Chi bộ thực hiện sinh hoạt định kỳ mỗi tháng một lần vào cuối tháng, đại hội chi bộ theo nhiệm kỳ 05 năm 02 lần [H1-1.3-05].  Trong 05 năm liên tục Chi bộ đạt chi bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ [H1-1.3-09].
Hằng năm Chi bộ Đảng, tổ chức công đoàn, Chi đoàn Thanh niên tích cực hoạt động phối kết hợp với nhà trường thực hiện đảm bảo chỉ tiêu, kế hoạch đề ra góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và các hoạt động khác của nhà trường [H1-1.3-08].
Mức 3
Hằng năm tổ chức cơ sở Đảng Cộng sản Việt Nam triển khai và thực hiện tốt các quy định của Hiến pháp, pháp luật và thực hiện đúng Điều lệ Đảng cộng sản và trong 05 năm qua có 04 năm Chi bộ được Đảng ủy xã Mùn Chung đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ, năm 2016 chi bộ được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đạt trong sạch vững mạnh) [H1-1.3-09].
Các tổ chức đoàn thể và các tổ chức khác của nhà trường hằng năm đều có những đóng góp tích cực vào các hoạt động của nhà trường và cộng đồng mang lại hiệu quả cao trong quá trình hoạt động, tham gia đóng góp đầy đủ các loại quỹ: quỹ khuyến học, quỹ vì người nghèo, quỹ ủng hộ nạn nhân chất độc da cam, quỹ trẻ thơ, tham gia hiến máu nhân đạo mỗi năm có từ 02 đến 03 đồng chí, các hoạt động đó đã đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng [H1-1.3-10]; [H1-1.3-11].

  1. Điểm mạnh
Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng bộ xã Mùn Chung, Chi bộ nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ. Công đoàn, chi đoàn trường đều hoạt động tích cực và hiệu quả, là lực lượng nòng cốt, luôn gương mẫu trong các hoạt động, đặc biệt là công tác chuyên môn và phong trào văn hóa, văn nghệ, hội thi, hội giảng, đặc biệt là phong trào hiến máu nhân đạo, mái ấm tình thương.
3. Điểm yếu: không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
Tiếp tục duy trì các tổ chức, đoàn thể và xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, hướng tới các nhiệm vụ hỗ trợ nhà trường, cộng đồng thực hiện các nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. CBQL, GV, NV Trong các năm học
Chi bộ nhà trường tham mưu Đảng ủy xã xây dựng và thực hiện chỉ tiêu phát triển của nhà trường, làm tốt công tác phát triển Đảng. Chi bộ Trong năm 2019
Công đoàn xây dựng kế hoạch tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tới đoàn viên công đoàn. BCH công đoàn Trong các năm học
Chi đoàn thanh niên thực hiện tốt hơn việc sinh hoạt định kỳ, gắn các nội dung về đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ, các phong trào thi đua, kết hợp với Đoàn xã phát triển phong trào thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ. BCH chi đoàn Trong các năm học
          5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
         Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
          Mức 1
          a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
          b) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có cơ cấu, tổ chức theo quy định;
          c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
          Mức 2
          a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất nlượng và hiệu quả giáo dục;
          b) Hoạt động tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kì rà soát, đánh giá, điều chỉnh.
          Mức 3
          a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
          b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
          1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
 Nhà trường có 01 hiệu trưởng; 02 phó hiệu trưởng [H1-1.4-01].
Nhà trường có 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng [H1-1.4-02]. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non: Tổ chuyên môn nhà trẻ gồm tổ trưởng Lò Thị Tâm, tổ phó Lường Thị Quý và 06 thành viên; tổ chuyên môn mẫu giáo bé, nhỡ và ghép 3+4 tuổi gồm tổ trưởng Tô Thị Mai, tổ phó Lò Thị Lả B và 06 thành viên; Tổ chuyên môn mẫu giáo lớn và ghép 3+4+5 tuổi gồm tổ trưởng Lò Thị Phượng, tổ phó Lò Thị Linh và 06 thành viên; Tổ Văn phòng gồm tổ trưởng Lò Văn Tỉnh, tổ phó Nguyễn Tiến Mạnh và 04 thành viên [H1-1.4-03].
Hằng năm tổ chuyên môn, tổ văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học được các thành viên trong tổ thảo luận và thống nhất, được hiệu trưởng nhà trường ký duyệt và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ [H1-1.4-04]. Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em  và sử dụng tài liệu, đồ dùng thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Tổ văn phòng giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng tham gia đề xuất khen thưởng và kỷ luật giáo viên. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng hoạt động có hiệu quả, sinh hoạt định kỳ 2 lần/tháng theo quy định. Tổ chuyên môn tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non [H1-1.4-05].
Mức 2
Hằng năm các tổ chuyên môn căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành, của trường, căn cứ vào tình hình thực tế của tổ để đề xuất các chuyên đề chuyên môn với nhà trường. Trong 05 năm các tổ chuyên môn đã đề xuất xây dựng được 7 chuyên đề, các tiết chuyên đề được xây dựng từ những vướng mắc khó khăn thực tế của giáo viên, qua việc tổ chức các tiết chuyên đề đã giúp cho giáo viên giải quyết những khúc mắc về công tác chuyên môn, giảng dạy, từ đó thúc đẩy chất lượng chuyên môn của giáo viên đi lên. Các chuyên đề tổ đã đề xuất trong năm học 2019-2020 như: Chuyên đề giáo dục kỹ năng sống cho trẻ; tăng cường tiếng việt cho trẻ vùng dân tộc thiểu số. Các chuyên đề được đánh giá có hiệu quả trong công tác nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [H1-1.4-06]; [H1-1.4-07].
Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng tổ chức hoạt động đúng kế hoạch theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác. Thực hiện định kỳ rà soát đánh giá vào đầu năm, giữa năm và cuối năm học. Sau mỗi đợt kiểm tra tổ trưởng các tổ báo cáo cụ thể kết quả kiểm tra nhằm kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của tổ và của nhà trường [H1-1.4-04].
Mức 3
Hoạt động tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường. Các tổ chuyên môn đã thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ tại nhà trường [H1-1.2-04].
Hằng năm các tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn theo kế hoạch: Tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non; Đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn, thương tích, bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục mầm non; Hướng dẫn thực hiện giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non; Chuyên đề phát triển vận động đã góp phần nâng cao chất lượng CSGD trẻ [H1-1.4-07].
         2. Điểm mạnh
Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng có trình độ chuyên môn trên chuẩn, có năng lực và trách nhiệm trong công tác quản lý hoạt động giáo dục. Các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch cụ thể, có tính khả thi. Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng phối hợp chặt chẽ với các tổ chuyên môn tiến hành dự giờ, kiểm tra đánh giá hoạt động dạy và học cũng như các hoạt động khác của các thành viên trong nhà trường dưới nhiều hình thức khác nhau. Đội ngũ tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ văn phòng có tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình tham gia công tác, gương mẫu đi đầu trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
3. Điểm yếu: Nhà trường thiếu 1 phó hiệu trưởng theo quy định.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
Lập tờ trình đề nghị UBND huyện bổ nhiệm thêm 01 phó hiệu trưởng Hiệu trưởng Năm học 2020-2021
Duy trì, kiện toàn cơ cấu tổ chức và hoạt động có hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Hiệu trưởng Trong các năm học
Sinh hoạt chuyên môn tổ 2 lần/tháng. Sắp xếp lịch để tăng thời gian sinh hoạt chuyên môn của tổ.
Nội dung sinh hoạt tập trung trao đổi, thảo luận về: Đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ, ƯDCNTT trong các hoạt động, thảo luận nội dung phát triển chương trình GDMN, phương pháp bồi dưỡng giáo viên nòng cốt, giáo viên mới để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Tổ chuyên môn Trong các năm học
Đề xuất các chuyên đề trong năm: Chuyên đề giáo dục kỹ năng sống, chuyên đề tăng cường tiếng việt cho trẻ, đặc biệt trẻ mới ra lớp. Tổ chuyên môn Năm học 2019 – 2020
Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động theo năm học, tháng, tuần và triển khai thực hiện kế hoạch đã được lãnh đạo nhà trường phê duyệt, đảm bảo chức năng, nhiệm vụ theo quy định. CBQL, tổ trưởng chuyên môn Trong các năm học
Đưa nội dung kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của tổ văn phòng, các tổ chuyên môn vào kế hoạch kiểm tra nội bộ của trường hằng năm CBQL, tổ trưởng chuyên môn Trong các năm học
          .5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.
Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
Mức 1
a) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường hợp số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định tại Điều lệ trường mầm non thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;
b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 02 buổi trên ngày;
c) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 (hai) trẻ cùng một dạng khuyết tật.
Mức 2:
Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được phân chia theo độ tuổi.
Mức 3:
Nhà trường có không quá 20 (hai mươi) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.
          1 Mô tả hiện trạng
          Mức 1:
Các năm học nhà trường đều có số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non. Năm học 2019-2020 trường có 16 nhóm, lớp. Trong đó: khu trung tâm 04 nhóm, lớp (nhóm trẻ 24-36 tháng 28 trẻ; 01 lớp mẫu giáo bé 24 trẻ; 01 lớp Mẫu giáo nhỡ 25 trẻ, 01 lớp mẫu giáo lớn 31 trẻ); điểm trường Phiêng Pẻn có 03 nhóm, lớp (01 nhóm trẻ 24-36 tháng 26 trẻ, 01 lớp mẫu giáo Bé 18 trẻ, 01 lớp ghép 4+5 tuổi 28 trẻ); điểm trường Chiềng Ban có 03 nhóm lớp (01 nhóm trẻ 24-36 tháng 22 trẻ, 01 lớp mẫu giáo ghép 3+4 tuổi 39 trẻ, 01 lớp lớn 24 trẻ); điểm trường Ta Lếch có 04 nhóm, lớp (01 nhóm trẻ 24-36 tháng 26 trẻ, 01 lớp mẫu giáo bé 25 trẻ, 01 lớp mẫu giáo nhỡ 20 trẻ, 01 lớp mẫu giáo lớn 22 trẻ); điểm trường Huổi Cáy có 01 lớp mẫu giáo ghép 3+4+5 tuổi 20 trẻ; điểm trường Co Sản có 01 lớp mẫu giáo ghép 3+4+5 tuổi 27 trẻ [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02].
100% trẻ đến trường đều được học 2 buổi/ngày và ăn bán trú tại trường [H1-1.5-02].
Trong những năm học vừa qua nhà trường có học sinh khuyết tật học hòa nhập, cụ thể: Năm học 2015-2016: 03 trẻ; năm học 2016-2017: 02 trẻ; năm học 2017-2018: 02 trẻ; năm học 2018-2019: 06 trẻ; năm học 2019-2020: 03 trẻ. Trẻ khuyết tật học hòa nhập được bố trí không quá 2 trẻ em cùng một dạng khuyết tật trong một nhóm, lớp [H1-1.5-03].
Mức 2:
Hằng năm số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo của nhà trường đều được phân chia theo độ tuổi và không vượt quá số lượng trẻ theo quy định. Năm học 2019-2020, nhà trường có 04 nhóm trẻ 25-36 tháng tuổi với 114 học sinh, 12 lớp mẫu giáo với 291 học sinh được phân chia theo độ tuổi. Số lớp có nhiều trẻ nhất là 39 trẻ, số lớp có ít trẻ nhất là 18 trẻ [H1-1.5-01] ;[H1-1.5-02]; [H1-1.5-03].
Mức 3:
Trong 05 năm liên tiếp nhà trường không có năm nào vượt quá 20 (hai mươi) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. Cụ thể: Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2018-2019 có 17 nhóm, lớp. Năm học 2019-2020, nhà trường có 16 nhóm, lớp [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02].

  1. Điểm mạnh
         Các lớp học của nhà trường được phân chia theo độ tuổi, số trẻ/lớp đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non; 100% trẻ ra lớp được học 2 buổi/ngày. Trẻ khuyết tật học hòa nhập được bố trí vào các nhóm, lớp một cách phù hợp.  
3. Điểm yếu: Trường có 01 lớp có số trẻ/ lớp vượt quá định mức theo quy định.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
 Tuyên truyền, vận động trẻ nhà trẻ ra lớp thông qua các cuộc họp ở UBND xã, bản.....
Phân công giáo viên điều tra phổ cập phối hợp với các đoàn thể tuyên truyền cha mẹ đưa trẻ đến trường.
CBQL,GV Trong các năm học
Xây dựng kế hoạch, bố trí, sắp xếp biên chế học sinh/ lớp hợp lý đảm bảo theo quy định. CBQL Trong các năm học
Hằng năm, căn cứ số trẻ của các độ tuổi ở từng điểm trường sắp xếp các nhóm, lớp một cách hợp lý, đảm bảo thuận lợi cho việc thực hiện chương trình GDMN. CBQL,GV
 
Trong các năm học
Thực hiện việc tổ chức cho 100% trẻ học 2 buổi/ngày và ăn bán trú tại trường. CBQL,GV Trong các năm học
          5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
          Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
          Mức 1
          a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
          b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và quy định hiện hành;
          c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.
          Mức 2
          a) Ứng dụng CNTT hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
          b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
          Mức 3
          Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định của Điều lệ trường Mầm non. Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ đầy đủ theo quy định tại mục 1 chương II của luật lưu trữ bao gồm: Hồ sơ quản lý chuyên môn [H1-1.6-01]; sổ theo dõi công văn đi, công văn đến [H1-1.6-02]; hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất [H1-1.6-03]; hồ sơ quản lý tài chính [H1-1.6-04]; hồ sơ quản lý nhân sự [H2-2.2-01]; hồ sơ quản lý công tác bán trú [H5-5.3-05]; hồ sơ quản lý trẻ em [H5-5.4-01]; hồ sơ quản lý trẻ em học hòa nhập [H1-1.5-03] [H5-5.4-03].
Hằng năm nhà trường đều lập dự toán công tác thu, chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản theo quy định; định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản, lưu trữ chứng từ thu, chi, quyết toán đầy đủ [H1-1.6-04] và thực hiện công khai theo quy định [H1-1.6-05]. Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương và các quy định hiện hành  [H1-1.6-06].
Nhà trường đã quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đảm bảo đúng mục đích, có hiệu quả cao để phục vụ các hoạt động giáo dục [H1-1.6-07]; [H1-1.6-08].
Mức 2:
Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường: Sử dụng các phần mềm quản lý, phần mềm phổ cập giáo dục, phần mềm kế toán, ứng dụng cơ sở dữ liệu ngành [H1-1.6-09].
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường không vi phạm các vấn đê liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của tổ kiểm tra quyết toán ngân sách định kỳ hằng năm của Phòng GD&ĐT [H1-1.6-07] [H1-1.6-08].
Mức 3:
Nhà trường xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương. Kế hoạch xã hội hóa giáo dục được các tổ chức, cá nhân, các bậc cha mẹ học sinh tham gia hưởng ứng có hiệu quả, cụ thể: Trong 05 năm gần đây nhà trường kêu gọi huy động hỗ trợ được hơn 1,5 tỷ đồng từ các quỹ từ thiện, tổ chức, cá nhân (tổng kinh phí phụ huynh đóng góp 323,2 triệu đồng và 4850 ngày công lao động; các tổ chức từ thiện hỗ trợ xây dựng phòng học, phòng công vụ, nhà bếp bằng mô hình lắp ghép với tổng kinh phí 900 triệu đồng; hằng năm quỹ trò nghèo vùng cao hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ nhà trẻ với số tiền 6.000đ/trẻ/ngày ước khoảng 420 triệu đồng; năm 2015 Quỹ trò nghèo vùng cao tặng 390 bộ quần áo, ba lô cho học sinh; năm 2017 báo dân trí tặng 90 bộ quần áo, ba lô, dép cho học sinh; năm học 2018-2019 Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Điện Biên hỗ trợ 05 loại đồ chơi ngoài trời trị giá 80 triệu đồng... [H4-4.2-05]; [H4-4.2-02].
2. Điểm mạnh
Hàng năm, nhà trường có đủ hồ sơ quản lý và hoạt động giáo dục theo quy định của Điều lệ trường Mầm non, các loại hồ sơ được lưu trữ đầy đủ, khoa học; Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc lập dự toán, thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước, đảm bảo cho đơn vị có đủ nguồn lực tài chính đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của đơn vị và sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục. Nhà trường đã ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
3. Điểm yếu: Nguồn kinh phí huy động từ các tổ chức cá nhân tham gia đóng góp từ xã hội hóa giáo dục vẫn còn rất hạn chế do điều kiện kinh tế xã hội của địa phương chậm phát triển, việc thực hiện xã hội hóa giáo dục để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện của nhà trường, thực tế địa phương vẫn còn có những hạn chế nhất định.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
Sắp xếp thời gian cho CBQL và nhân viên kế toán bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán. CBQL,GV,NV Trong các năm học
 Tiếp tục thực hiện sử dụng hiệu quả các loại hồ sơ phục vụ công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản và thực hiện lưu trữ hằng năm đúng quy định của Luật Lưu trữ.
 
CBQL,GV, NV Trong các năm học
Hằng năm tiếp tục thực hiện lập dự toán ngân sách sát với điều kiện và nhu cầu của nhà trường. CBQL, kế toán Tháng 12 hàng năm
Đưa nội dung kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản vào kế hoạch kiểm tra nội bộ của nhà trường. CBQL,GV, NV Trong các năm học
Tiếp tục sử dụng phần mềm quản lý hành chính, tài chính: Phần mềm MISA, cơ sở dữ liệu, phổ cập giáo dục CBQL, GV, NV Trong các năm học
Tuyên truyền tới nhân dân, các đoàn thể, cha mẹ học sinh để huy động thêm các  nguồn hỗ trợ nâng cao các điều kiện phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. CBQL, GV, NV Trong các năm học
          5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
          Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ giáo viên và nhân viên
         Mức 1
          a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
          b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng hợp lý đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
          c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.
          Mức 2
          Có biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
          1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Hằng năm nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên tại đơn vị trong đó: nhà trường đã đề ra các biện pháp bồi dưỡng phù hợp với từng nhóm đối tượng để phát huy được năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường [H1-1.7-01].
Hằng năm căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học, nhà trường phân công, giao nhiệm vụ cho CBQL, GV, NV cụ thể, phù hợp với năng lực của từng người, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường ngay từ đầu năm học [H1-1.7-02].
100% CBQL, GV, NV được đảm bảo các quyền như: Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, được hưởng lương phụ cấp và các chế độ khác theo quy định, được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần, được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo chế độ chính sách quy định, được bảo vệ nhân phẩm danh dự và được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật [H1-1.7-03]; [H1-1.7-04]; [H1-1.3-10] [H1-1.3-11].
Mức 2:
Trong những năm qua nhà trường có các biện pháp để phát huy được  năng lực của giáo viên và nhân viên trong việc phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục như: phân công giáo viên có nhiều kinh nghiệm đứng lớp cùng giáo viên mới để hỗ trợ, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mới, giáo viên giỏi đứng lớp cùng GV còn hạn chế về năng lực, lựa chọn GV dạy giỏi và được đồng nghiệp tín nhiệm bổ nhiệm tổ trưởng chuyên môn, tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm trường, các trường kết nghĩa; giao trách nhiệm quản lý chất lượng các điểm trường lẻ cho từng CBQL, giáo viên cốt cán phụ trách [H1-1.7-02] [H1-1.2-04].
2. Điểm mạnh
Hàng năm nhà trường ban hành quyết định phân công nhiệm vụ ngày từ đầu năm học cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phù hợp với năng lực trình độ từng người, qua đó nhà trường đề ra các biện pháp để phát huy được năng lực của từng cá nhân trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường. Thực hiện nghiêm túc đầy đủ về chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong đơn vị được đảm bảo quyền và lợi ích hợp phát theo quy định.
3. Điểm yếu: không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện  
Tiếp tục tạo điều kiện cho giáo viên tham dự các lớp tập huấn bồi dưỡng, chuyên môn nghiệp vụ do cấp trên tổ chức.
Tổ chức thăm quan học tập thực tế tại các đơn vị trọng điểm, dự hội giảng, hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp để giáo viên học hỏi nâng cao nghiệp vụ tay nghề.
CBQL,GV, NV Trong các năm học  
Tăng cường tổ chức các buổi sinh hoạt, trao đổi thảo luận bồi dưỡng giúp đỡ chuyên môn cho giáo viên mới tuyển dụng. 
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hướng tới tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho đội ngũ trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ mới, nhiệm vụ khó
CBQL,GV, NV
 
Trong các năm học  
 
Tham mưu và triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời các chế độ, chính sách, đảm bảo các quyền của giáo viên trong trường. CBQL Trong các năm học  
Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm phát huy năng lực của đội ngũ như: nhân rộng các sáng kiến, nêu gương những điển hình, tham mưu với cấp trên và nhà trường khen thưởng kịp thời những giáo viên, CBQL có sự sáng tạo, đạt kết quả cao trong thực hiện các nhiệm vụ CBQL Trong các năm học  
         5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
          Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
         Mức 1
          a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế của địa phương và điều kiện nhà trường;
          b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
          c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
          Mức 2
          Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá có hiệu quả.

  1. Mô tả hiện trạng
         Mức 1:       
          Hằng năm, nhà trường căn cứ Chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành chỉ đạo nhóm cốt cán, giáo viên các nhóm, lớp xây dựng chương trình giáo dục nhà trường theo hướng lựa chọn mục tiêu, nội dung và các hoạt động giáo dục phù hợp với nhận thức của học sinh, phù hợp với điều kiện của lớp, của nhà trường và địa phương [H1-1.8-01].
         Nhà trường tổ chức và thực hiện các loại kế hoạch một cách thường xuyên, đầy đủ, hiệu quả, phù hợp với thực tế của nhà trường. Chỉ đạo giáo viên các nhóm, lớp xây dựng kế hoạch giáo dục và thực hiện đầy đủ, hiệu quả các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của trường, của ngành và địa phương [H1-1.8-02] [H1-1.2-04].
Kế hoạch giáo dục năm, tháng, tuần của giáo viên được lãnh đạo nhà trường duyệt, rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời trước khi tổ chức thực hiện. Thường xuyên kiểm tra hồ sơ, dự giờ rút kinh nghiệm, trao đổi với giáo viên, phụ huynh để nắm bắt được tính phù hợp của chương trình với đối tượng trẻ em là người dân tộc thiểu số, trẻ học ở các lớp ghép nhiều độ tuổi [H1-1.8-02] [H1-1.2-04].
Mức 2:
Nhà trường có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả như: Phân công các phó hiệu trưởng phụ trách chỉ đạo kế hoạch giáo dục theo từng khối lớp, đưa nội dung kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục vào kế hoạch kiểm tra nội bộ của trường, mỗi chủ đề, mỗi tháng phó hiệu trưởng phụ trách khối duyệt kế hoạch giảng dạy của giáo viên, thực hiện kiểm tra đột xuất việc xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch giáo dục của giáo viên ở các điểm trường lẻ. Tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm trường, chuyên đề cấp huyện đầy đủ [H1-1.2-04]; [H1-1.8-03].
          2. Điểm mạnh
          Việc xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục cụ thể, phù hợp năng lực, sở trường của mỗi cá nhân. Các kế hoạch đều được thông qua hội đồng nhà trường, tổ khối chuyên môn và được bàn bạc thống nhất sau đó mới triển khai thực hiện. Quản lý tốt hoạt động dạy và học để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trong nhà trường.
         3. Điểm yếu: Trường có nhiều loại hình lớp ghép phải xây dựng nhiều kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục trẻ.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
Tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên. CBQL Trong các năm học
Tiếp tục phát huy, duy trì tinh thần tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tham gia các lớp tập huấn chuyên môn của Phòng GD&ĐT huyện tổ chức. CBQL, GV Trong các năm học
Cuối mỗi năm học, hội đồng nhà trường, hội đồng tư vấn chuyên môn, các CBQL và tổ soạn thảo chương trình giáo dục nhà trường cùng GV thảo luận, đánh giá chất lượng chương trình giáo dục nhà trường để có điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp hơn với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường. CBQL, GV Trong các năm học
Đưa nội dung kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ em, kế hoạch giáo dục của nhóm, lớp vào kế hoạch kiểm tra nội bộ của nhà trường theo từng năm học, đặc biệt là việc thực hiện chương trình ở các lớp ghép nhằm tư vấn, hỗ trợ giáo viên trong quá trình thực kế hoạch giáo dục trẻ em. CBQL, GV Trong các năm học
          5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
          Tiêu chí 1.9: Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở
          Mức 1
          a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến, khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến hoạt động của nhà trường;
          b) Các khiếu nại, tố cáo, mkiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
          c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
         Mức 2
          Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
          1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Hằng năm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường. Ban thanh tra nhân dân trong nhà trường thường xuyên giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ, đề xuất ý kiến tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện quy chế của nhà trường. Phát huy tinh thần dân chủ trong tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên thông qua các hội nghị công chức, viên chức và bình xét thi đua [H1-1.9-01]; [H1-1.9-02]; [H1-1.9-03].
Nhà trường luôn thực hiện tốt, đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định, đúng pháp luật, không có đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ trong việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường [H1-1.9-02]; [H1-1.9-03].
Hằng năm nhà trường xây dựng báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại Hội nghị công chức viên chức đầu năm học [H1-1.9-03].
Mức 2:
Nhà trường có các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ đảm bảo công khai, minh bạch và mang tính hiệu quả. Giao trách nhiệm cho Ban chấp hành công đoàn, ban thanh tra nhân dân kết hợp với phụ huynh tham gia giám sát các hoạt động của nhà trường [H1-1.9-02].
2. Điểm mạnh
100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong đơn vị được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường. Giải quyết dứt điểm các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của phụ huynh và nhân dân; thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
3. Điểm yếu: không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
Tăng cường xây dựng khối đoàn kết nội bộ thông qua việc thực hiện tốt Quy chế dân chủ trường học và Quy chế chi tiêu nội bộ. Phát huy quyền dân chủ của CBQL, GV, NV tham gia ý kiến để các quy chế, quy định của nhà trường thực hiện hiệu quả, phù hợp điều kiện của trường. CBQL, GV, NV Năm học 2019-2020 và các năm tiếp theo
Ngay từ đầu mỗi năm học, nhà trường tổ chức hội nghị công chức, viên chức để đảm bảo mọi quy định, quy chế, nội quy của nhà trường được CBQL, GV, NV tham gia góp ý từ khâu dự thảo đến hội nghị chính thức. CBQL,GV,NV Đầu các năm học
Thực hiện báo cáo tình hình thực hiện quy chế dân chủ về phòng GD&ĐT huyện vào cuối các năm học. Công đoàn Cuối các  năm học
Ban chấp hành công đoàn, ban thanh tra nhân dân tiếp tục giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường. BCH công đoàn, ban thanh tra nhân dân Trong các năm học
          5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
          Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
          Mức 1
          a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch, bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường hợp có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
          b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin, phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường;
          c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
          Mức 2
          a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích, an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
          b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
          1. Mô tả hiện trạng
         Mức 1:
Nhà trường xây dựng đầy đủ các phương án, quy chế phối hợp với công an xã về đảm bảo an ninh trật tự [H1-1.10-01]; kế hoạch vệ sinh an toàn thực phẩm [H1-1.10-02]; kế hoạch an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích [H1-1.10-03]; phòng chống thảm họa, thiên tai [H1-1.10-04]; kế hoạch an toàn phòng, chống cháy nổ [H1-1.10-05]; phòng, chống dịch, bệnh [H1-1.10-06]; phòng, chống các tệ nạn xã hội và bạo lực trong nhà trường phòng, chống bạo lực trong nhà trường [H1-1.10-07]; bếp ăn tập của nhà trường được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm [H1-1.10-08].
Nhà trường có hộp thư góp ý đặt tại cổng trường để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản  ánh của người dân đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà trường [H1-1.10-09];
Trong những năm qua tính đến thời điểm tự đánh giá tại đơn vị trường không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường [H1-1.10-07].
Mức 2:
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự [H1-1.10-01]; vệ sinh an toàn thực phẩm [H1-1.10-02]; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích [H1-1.10-03]; phòng chống thảm họa, thiên tai [H1-1.10-04]; an toàn phòng, chống cháy nổ [H1-1.10-05]; phòng, chống dịch, bệnh [H1-1.10-06]; phòng, chống các tệ nạn xã hội và bạo lực trong nhà trường phòng, chống bạo lực trong nhà trường [H1-1.10-07]; bếp ăn tập của nhà trường được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm [H1-1.10-08].
Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, đảm bảo an ninh trật tự. Có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả. Trong các năm học không có hiện tượng liên quan đến bạo lực học đường trong nhà trường [H1-1.10-07]. Trường được UBND huyện công nhận trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích [H1-1.10-10].
          2. Điểm mạnh
          Tình hình an ninh và trật tự an toàn xã hội tại địa bàn  luôn được đảm bảo. Nhà trường xây dựng các phương án để bảo vệ trật tự an ninh, phương án phòng, chống cháy, nổ trong trường học. Xây dựng đầy đủ các phương án, kế hoạch công tác phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
          Triển khai đầy đủ các công văn, Chỉ thị của cấp trên tới cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường khi có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn, hướng dẫn cách phòng, chống dịch bệnh kịp thời.
          Nhà trường tổ chức tuyên truyền giáo dục tốt nên không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, bạo lực xảy ra trong nhà trường.
  3. Điểm yếu: không.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện Dự kiến kinh phí
Tiếp tục đầu tư trang bị các phương tiện phòng, chống cháy nổ, các thiết bị y tế, thuốc cho nhà trường để đảm bảo phòng chống cháy nổ; phòng, chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. CBQL Trong các năm học 2.800.000đ
Hằng năm nhà trường tiếp tục xây dựng kế hoạch xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích và triển khai thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo tiến độ CBQL Trong các năm học  
Đầu các năm học tổ chức tập huấn cho giáo viên, nhân viên về kỹ năng xử lý tai nạn thường gặp với trẻ ở trường. CBQL, GV, NV Tháng 8 hàng năm  
5. Tự đánh giá tiêu chí: đạt Mức 2.
Kết luận về Tiêu chuẩn 1
- Điểm mạnh cơ bản:
Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo đúng quy định của Điều lệ trường Mầm non, đủ số lượng theo quy định và đúng thành phần, 03 đồng chí CBQL có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực tổ chức quản lý và điều hành hiệu quả các hoạt động của nhà trường.
Hội đồng trường và các tổ chuyên môn đã phát huy hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục.
Nhà trường luôn chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước, chính quyền địa phương và các cấp quản lý giáo dục. Thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động.
Tỷ lệ huy động trẻ đến lớp đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch giao; trẻ đến lớp được phân nhóm, tách lớp theo độ tuổi, được tổ chức ăn bán trú và học 2 buổi/ngày.
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chương trình của Bộ GD&ĐT. Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường theo chỉ đạo hướng dẫn của Bộ, Sở, Phòng có tính khả thi cao.
Công tác quản lý tài chính, tài sản của trường được thực hiện nghiêm túc và công khai theo đúng quy định hiện hành. An ninh, trật tự nhà trường được giữ vững.
- Điểm yếu cơ bản: Trường còn thiếu 01 phó hiệu trưởng, có 01 lớp có số trẻ/ nhóm, lớp vượt định mức theo quy định; thực hiện nhiều loại hình chương trình chăm sóc giáo dục trẻ.
          Kết quả tự đánh giá:
Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 10
Số tiêu chí đạt mức 1 và 2: 10/10
Số tiêu chí đạt mức 3: 05 tiêu chí
Số tiêu chí chưa đạt: 0
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Mở đầu
Cán bộ quản lý nhà trường có nhiều năm công tác liên tục trong cơ sở GDMN, có trình độ đào tạo trên chuẩn, đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và trung cấp lý luận chính trị. Có năng lực quản lý trường Mầm non và khả năng ứng dụng CNTT tốt trong quản lý và chỉ đạo chuyên môn. Đội ngũ GV, NV nhà trường đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu. Đội ngũ có phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề nghiệp, có trình độ đào tạo trên chuẩn đạt ở mức cao. Chất lượng, năng lực đội ngũ đã từng bước được nâng lên đáp ứng với nhiệm vụ CSGD trẻ theo chương trình GDMN và yêu cầu đổi mới về GDMN trong giai đoạn hiện nay. Đội ngũ được bố trí công việc phù hợp giúp phát huy khả năng, năng lực của từng cá nhân. Tất cả cán bộ, giáo viên và nhân viên đều được tham gia các lớp bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, được đảm bảo các quyền lợi, chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, của ngành, được đánh giá xếp loại hàng năm. Tất cả trẻ em của trường đều được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo chương trình GDMN, được ăn bán trú tại trường và học 2 buổi/ngày, được đảm bảo các quyền lợi theo quy định và chế độ hiện hành.
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Mức 1
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.
Mức 2
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định, được giáo viên nhân viên trong trường tín nhiệm.
Mức 3
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
Hiệu trưởng Quàng Thị Huệ được tuyển dụng năm 2005, được bổ nhiệm vào ngạch viên chức từ năm 2006, có trình độ Đại học sư phạm mầm non, có thời gian công tác liên tục trong GDMN 14 năm, trong đó 01 năm giữ chức vụ Phó hiệu trưởng và 11 năm giữ chức vụ Hiệu trưởng [H1-1.4-01]; Phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Thanh Thủy được tuyển dụng năm 2004, được bổ nhiệm vào ngạch viên chức từ năm 2005, có trình độ Đại học sư phạm mầm non, có thời gian công tác liên tục trong GDMN 15 năm, được bổ nhiệm làm phó hiệu trưởng trường mầm non Mùn Chung từ năm 2008 [H1-1.4-01], Phó hiệu trưởng Vũ Thị Thu Hiền được tuyển dụng năm 2005, được bổ nhiệm vào ngạch viên chức từ năm 2006, có trình độ Đại học sư phạm mầm non, có thời gian công tác liên tục trong GDMN 14 năm, được bổ nhiệm làm phó hiệu trưởng trường Mầm non Mùn Chung từ năm 2011 [H1-1.4-01].
Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng hằng năm đều được xếp loại khá tốt theo quy định Chuẩn hiệu trưởng trường Mầm non. Đồng chí Hiệu trưởng Quàng Thị Huệ từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 xếp loại xuất sắc, năm học 2018-2019 xếp loại Tốt theo chuẩn Hiệu trưởng. Đồng chí Phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Thanh Thủy từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 xếp loại Xuất sắc, năm học 2018-2019 xếp loại Tốt theo chuẩn Phó hiệu trưởng. Đồng chí Phó hiệu trưởng Vũ Thị Thu Hiền từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 xếp loại xuất sắc, năm học 2018-2019 xếp loại khá Chuẩn phó hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng [H2-2.1-04]; [H2-2.1-05].
Hằng năm 03/03 cán bộ quản lý đều được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định [H2-2.1-06]; [H2-2.1-01]; [H2-2.1-02]; [H2-2.1-03.
Mức 2
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu của trưởng đều được đánh giá đạt chuẩn. Đồng chí Hiệu trưởng Quàng Thị Huệ từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 xếp loại xuất sắc, năm học 2018-2019 xếp loại Tốt theo chuẩn Hiệu trưởng. Đồng chí Phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Thanh Thủy từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 xếp loại Xuất sắc, năm học 2018-2019 xếp loại Tốt theo chuẩn hiệu trưởng. Đồng chí Phó hiệu trưởng Vũ Thị Thu Hiền từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 xếp loại xuất sắc, năm học 2018-2019 xếp loại khá Chuẩn hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng [H2-2.1-04].
03/03 đồng chí cán bộ quản lý được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; các đồng chí cán bộ quản lý đã tạo được uy tín với đồng nghiệp, phụ huynh học sinh, với cấp trên cũng như cán bộ, nhân dân trong địa bàn xã, được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm [H2-2.1-05].
Mức 3:
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng đều được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng. Đồng chí Hiệu trưởng Quàng Thị Huệ từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 xếp loại xuất sắc, năm học 2018-2019 xếp loại Tốt theo chuẩn Hiệu trưởng. Đồng chí Phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Thanh Thủy từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 xếp loại Xuất sắc, năm học 2018-2019 xếp loại Tốt theo chuẩn hiệu trưởng. Đồng chí Phó hiệu trưởng Vũ Thị Thu Hiền từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 xếp loại xuất sắc, năm học 2018-2019 xếp loại khá Chuẩn hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng [H2-2.1-04].
2. Điểm mạnh
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có tư tưởng chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt. Có thời gian công tác lâu năm trong ngành giáo dục, có trình độ đào tạo đạt trên chuẩn, đã được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị; có năng lực quản lý và tổ chức tốt các hoạt động của nhà trường, nắm vững chương trình giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng CNTT tốt trong quản lý và chỉ đạo chuyên môn. Tạo được uy tín với đồng nghiệp, phụ huynh học sinh, với cấp trên cũng như cán bộ, nhân dân trong địa bàn xã, được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
3. Điểm yếu: không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
Trong năm 2019-2020 và các năm tiếp theo trên cơ sở kết quả đánh giá xếp loại theo Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non, các cán bộ quản lý tu dưỡng, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, tích cực học tập nâng cao năng lực quản trị nhà trường. Tham gia các lớp bồi dưỡng thường xuyên do cấp trên tổ chức. Tham quan học tập kinh nghiệm quản lý của một số đơn vị trong và ngoài địa bàn tỉnh. CBQL Trong năm học 2019-2020 và các năm học tiếp theo
Hằng năm thực hiện nghiêm túc việc đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo Chuẩn. CBQL Trong các năm học
5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
Mức 1
a) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định;
b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Mức 2
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
Nhà trường có 24 giáo viên (nhà trẻ 08; mẫu giáo 16), đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quy định [H2-2.2-01].
100% giáo viên đạt chuẩn trình độ theo quy định, trong đó trên chuẩn 22/24 giáo viên đạt 91,7% [H2-2.2-02].
100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non, có 61,9% đạt mức Khá trở lên trong đó có 23,8% đạt mức Tốt [H2-2.2-03].
Mức 2
100% giáo viên đạt chuẩn trình độ theo quy định, trong đó trên chuẩn 22/24 giáo viên đạt 91,7%. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, 100% giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình [H2-2.2-02].
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, có 61,9% đạt mức Khá trở lên trong đó có 23,8% đạt mức Tốt [H2-2.2-03].
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H2-2.2-01]; [H2-2.2-03].
Mức 3:
Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo là 91,7% [H2-2.2-02].
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, có 61,9% đạt mức Khá trở lên trong đó có 23,8% đạt mức Tốt [H2-2.2-03].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quy định; Có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, có 61,9% đạt mức Khá trở lên trong đó có 23,8% đạt mức Tốt, không có giáo viên đánh giá xếp loại yếu, kém.
3. Điểm yếu: không.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
 Năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục làm tốt công tác đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Duy trì tốt ý thức tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. CBQL, GV Năm học 2019-2020 và các năm học tiếp theo
Hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho giáo viên tập trung những vấn đề mới, những vấn đề giáo viên còn hạn chế theo kết quả đánh giá, xếp loại Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. CBQL, GV Năm học 2019-2020 và các năm học tiếp theo
Tiếp tục tạo điều kiện cho 03 giáo viên có trình độ đào tạo trung cấp hoàn thành khóa học nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu về chuẩn trình độ đào tạo giáo viên mầm non theo Luật Giáo dục mới. CBQL, GV Hè năm 2020, 2021, 2022
5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
Mức 1
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn hành các nhiệm vụ được giao.
Mức 2
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá nhà trường không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
1.  Mô tả hiện trạng 
Mức 1
Tính đến thời điểm đánh giá cơ bản nhà trường có số lượng nhân viên đủ theo quy định cụ thể: kế toán 01, y tế 01 (kiêm nhiệm nấu ăn cho trẻ), bảo vệ 01 (kiêm nhiệm nấu ăn cho trẻ), nhân viên nấu ăn 02, nhân viên phục vụ kiêm nhiệm nấu ăn cho trẻ là 01, 01 giáo viên kiêm nhiệm thủ quỹ, 01 giáo viên kiêm nhiệm thêm công tác văn thư, 03 giáo viên kiêm nhiệm nấu ăn cho trẻ [H2-2.2-01].
Các nhân viên trong nhà trường được hiệu trưởng phân công công việc rõ ràng, phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn và nhu cầu lao động của từng đồng chí. Năm học 2019-2020, trường có 01 giáo viên kiêm thủ quỹ, 01 nhân viên kiêm thủ kho, 01 nhân viên kiêm công tác tiếp phẩm cho nhà trường [H2-2.3-01].
Đội ngũ nhân viên trong trường đã thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn và các nhiệm vụ kiêm nhiệm khác được giao, được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định [H1-1.2-04].
Mức 2
Tính đến thời điểm đánh giá cơ bản nhà trường có số lượng nhân viên đủ theo quy định cụ thể: kế toán 01, y tế 01 (kiêm nhiệm nấu ăn cho trẻ), bảo vệ 01 (kiêm nhiệm nấu ăn cho trẻ), nhân viên nấu ăn 02, nhân viên phục vụ kiêm nhiệm nấu ăn cho trẻ là 01, 01 giáo viên kiêm nhiệm thủ quỹ, 01 giáo viên kiêm nhiệm thêm công tác văn thư, 03 giáo viên kiêm nhiệm nấu ăn cho trẻ [H2-2.2-01].
Đội ngũ nhân viên của trường thực hiện tốt nhiệm vụ được giao năm học 2017-2018 đồng chí kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ được UBND huyện tặng giấy khen, năm học 2018-2019 đồng chí nhân viên y tế hoàn thành tốt nhiệm vụ được UBND huyện tặng giấy khen. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H2-2.3-02].
Mức 3
Đội ngũ nhân viên có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm: nhân viên kế toán có trình độ Đại học, nhân viên y tế có trình độ trung cấp; nhân viên bảo vệ được bồi dưỡng về nghiệp vụ; nhân viên nấu ăn hằng năm được bồi dưỡng kiến thức về nấu ăn và vệ sinh an toàn thực phẩm [H2-2.3-02]; [H2-2.3-03]. 
Hằng năm đội ngũ nhân viên được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm nhân viên bảo vệ được bồi dưỡng về nghiệp vụ, phòng cháy chữa cháy; nhân viên nấu ăn được tham gia tập huấn công tác chế biến, lưu trữ thực phẩm, kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm do Phòng Giáo dục, trung tâm y tế huyện tổ chức; nhân viên nấu ăn được khám sức khỏe chuyên khoa theo quy định [H2-2.3-04].
2. Điểm mạnh
Trường có số lượng nhân viên đủ theo quy định. Đội ngũ nhân viên trong trường thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nhiệm vụ, vị trí việc làm và các nhiệm vụ kiêm nhiệm khác, được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định. Nhân viên kế toán và nhân viên y tế có trình độ đào tạo chuẩn theo đúng chuyên môn. Nhân viên bảo vệ được bồi dưỡng về nghiệp vụ bảo vệ; Nhân viên nấu ăn được tham gia tập huấn công tác chế biến, lưu trữ thực phẩm, kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm do Phòng Giáo dục, trung tâm y tế huyện tổ chức; nhân viên nấu ăn được khám sức khỏe chuyên khoa theo quy định.
3. Điểm yếu: Đội ngũ nhân viên nấu ăn còn chưa được đào tạo theo vị trí việc làm.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Điều kiện để thực hiện Thời gian thực hiện
Nhà trường tiếp tục phân công nhiệm vụ cho đội ngũ nhân viên, người lao động phù hợp với vị trí việc làm, đảm bảo kịp thời chế độ chính sách, tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kết hợp với việc tự học tự bồi dưỡng để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Lập tờ trình tham mưu với UBND xã Mùn Chung và tổ chức tuyên truyền để huy động nguồn đóng góp từ cha mẹ trẻ em để hợp đồng thêm người làm công tác nấu ăn cho trẻ đảm bảo đủ định mức trong năm học 2020-2021.
CBQL
 
Kế hoạch tham mưu. Trong các năm học
5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
Kết luận tiêu chuẩn 2
Điểm mạnh cơ bản:
Trường Mầm non Mùn Chung có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức trong sáng, lối sống lành mạnh, có tinh thần trách nhiệm cao, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, được đào tạo qua các lớp có văn bằng chứng chỉ, trình độ chuyên môn từ chuẩn trở lên, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tích cực trong việc tham gia các loại hình đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, nghiệp vụ quản lý; hoạt động tích cực, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, được đánh giá nghiêm túc, khách quan vào các đợt thi đua và cuối các năm học theo Chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. 100% giáo viên được xếp loại theo quy định, có 61,9% giáo viên được đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đạt mức khá trở lên trong đó có 23,8% giáo viên đạt mức Tốt, không có giáo viên chưa đạt. Cán bộ quản lý nhiệt tình, năng động, tâm huyết, đã làm tốt công tác tham mưu, công tác XHHGD. Duy trì và phát huy thành tích, giữ vững tập thể lao động tiên tiến, trong đó có 2 năm liên tục đạt danh hiệu tập thể lao động xuất  sắc.
Điểm yếu cơ bản: Đội ngũ nhân viên nấu ăn còn chưa được đào tạo theo vị trí việc làm.
Đánh giá tiêu chuẩn 2:
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 3
+ Số tiêu chí đạt mức 1,2,3: 3/3
+ Số tiêu chí không đạt: 0.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Mở đầu:
Nhà trường có diện tích, khuôn viên và sân vườn, các công trình đảm bảo yêu cầu về thiết kế theo quy định của Điều lệ trường Mầm non. Nhà trường có đủ diện tích đất sử dụng ở cả trung tâm và các điểm trường với khuôn viên riêng biệt, có cổng, biển tên trường, có hàng rào bao quanh, khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ, có đủ các loại thiết bị đồ dùng đồ chơi theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập đủ, đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. Khối phòng hành chính quản trị, khối phòng tổ chức ăn, tổ chức ngủ đủ và đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường Mầm non.
Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn
Mức 1:
a) Diện tích khu đất xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định;
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ;
c) Có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi - cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.
Mức 2:
a) Diện tích xây dựng công trình và diện tích sân vườn đảm bảo theo quy định;
b) Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp; có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập;
c) Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định; có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).
Mức 3:
Sân vườn có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Trường có tổng diện tích đất toàn trường 9.589m2 (trung tâm có diện tích là 4.582m2; điểm trường Chiềng Ban có diện tích là 1.200m2; điểm trường Ta Lếch có diện tích là 1.170,2 m2; điểm trường Phiêng Pẻn có diện tích là 1.215,8m2;  điểm trường Huổi Cáy có diện tích là 579m2; điểm trường Co Sản có diện tích là 842m2), diện tích sử dụng bình quân 23,7m2/trẻ, đảm bảo theo quy định tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 3907: 2011. Các công trình của nhà trường đều được xây dựng kiên cố và bán kiên cố [H3-3.1-01].
Trung tâm và các điểm trường đều có cổng, biển tên trường theo đúng quy định tại Điều 7- Chương II Điều lệ trường Mầm non; trường có tường xây kiên cố điểm trường chính và điểm Chiềng Ban có tường bao xây dựng kiên cố, các điểm trường Ta Lếch, Phiêng Pẻn, Co Sản, Huổi Cáy đều có hàng rào lưới thép B40 bao quanh đảm bảo an toàn. Trường có khuôn viên thoáng mát đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ [H3-3.1-02].
Nhà trường có 06 sân chơi với tổng diện tích 2.085m2 chiếm 21,7%, trong đó: Trung tâm có diện tích là 920m2, Chiềng Ban có diện tích là 420m2, điểm trường Ta Lếch có diện tích là 200m2, điểm trường Phiêng Pẻn có diện tích là  285 m2, điểm trường Huổi Cáy có diện tích là 185 m2, điểm trường Co Sản có diện tích là 75m2. Các phòng học có hiên chơi, có hành lang của nhóm, lớp; Sân chơi chung; sân chơi - cây xanh được bố trí phù hợp với điều kiện nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng [H3-3.1-03].
Mức 2:
Tổng diện tích xây dựng công trình của trường là 3.747m2 chiếm 39,1% so với tổng diện tích toàn trường, cụ thể: Trung tâm 1.832m2. Điểm trường bản Chiềng Ban 480m2, điểm trường Ta Lếch có diện tích là 470m2, điểm trường Phiêng Pẻn có diện tích là 368 m2, điểm trường Huổi Cáy có diện tích là  261 m2, điểm trường Co Sản có diện tích là 336 m2. Tổng diện tích sân, vườn 5.842m2, trong đó: Trung tâm có diện tích là 2.750m2, Chiềng Ban có diện tích là 720m2, điểm trường Ta Lếch có diện tích là 700,2m2, điểm trường Phiêng Pẻn có diện tích là 847,8m2, điểm trường Huổi Cáy có diện tích là 318 m2, điểm trường Co Sản có diện tích là 506 m2 đảm bảo theo quy định [H3-3.1-01]; [H3-3.1-02].
Khuôn viên nhà trường có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập [H3-3.1-03].
Tất cả khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định tại Thông tư 32/2012/TT-BGDĐT ngày 14/9/2012 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non: Trung tâm có 10 đồ chơi; điểm trường Chiềng Ban có 08 đồ chơi; điểm trường Phiêng Pẻn có 08 đồ chơi ngoài trời, điểm trường Ta Lếch có 08 đồ chơi; điểm trường Huổi Cáy, Co Sản có 07 đồ chơi. 06/06 sân chơi đảm bảo có 07 đến 10 đồ chơi không cùng chủng loại [H3-3.1-04].
 Mức 3:
Sân vườn có khu vực hoạt động riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động. Có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ, cụ thể: Trung tâm có 10 đồ chơi; điểm trường Chiềng Ban có 07 đồ chơi; điểm trường Phiêng Pẻn có 07 đồ chơi ngoài trời, điểm trường Ta Lếch có 08 đồ chơi; điểm trường Huổi Cáy, Co Sản có 08 đồ chơi. 06/06 sân chơi đảm bảo có trên 07 loại đồ chơi không cùng chủng loại [H3-3.1-04].
2. Điểm mạnh
Diện tích đất của nhà trường đảm bảo so với quy định. Trung tâm và các điểm trường có sân chơi có đủ diện tích, được quy hoạch phù hợp, khoa học, khuôn viên đẹp mắt với nhiều cây xanh bóng mát, môi trường sạch sẽ. Cổng trường, hàng rào trung tâm và điểm Chiềng Ban được xây dựng kiên cố đảm bảo an toàn tuyệt đối về con người và tài sản. Diện tích 06 sân chơi rộng rãi, bằng phẳng được láng xi măng và thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ an toàn phù hợp với các hoạt động vui chơi của trẻ. Các loại đồ chơi ngoài trời đa dạng, phong phú về chủng loại đảm bảo an toàn cho trẻ chơi: 06/06 sân chơi đảm bảo có trên 07 loại đồ chơi không cùng chủng loại.
3. Điểm yếu: 04/05 điểm trường lẻ (ta Lếch, Phiêng Pẻn, Huổi Cáy, Co sản) chưa có tường bao kiên cố, hiện tại tường bao của 04 điểm bản này được bao quanh bằng hàng rào thép B40.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện Dự kiến kinh phí
Thường xuyên trồng, chăm sóc cắt tỉa tạo cảnh quan môi trường các loại cây ăn quả, cây xanh, cây hoa trong khu vực vườn cây của bé và xung quanh trường. CBQL,
GVNV
Năm 2019-2020 và các năm tiếp theo  
Tham mưu cấp Ủy, chính quyền địa phương, Phòng Giáo dục và Đào tạo, huy động các nhà tài trợ, phụ huynh học sinh ủng hộ kinh phí và ngày công để xây tường bao cho 04 điểm bản chưa có tường bao kiên cố. CBQL
GVNV, phụ huynh
Năm học 2019-2020 và  các năm học tiếp theo Hơn 500 triệu đồng
Thường xuyên bảo dưỡng, tu sửa, sơn lại các đồ chơi mô hình vui chơi ngoài trời. CBQL,
GVNV
Trong các năm học tiếp theo.  
5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập
Mức 1:
a) Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứng với số nhóm lớp theo độ tuổi;
b) Có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ (có thể dùng phòng sinh hoạt chung làm phòng ngủ đối với lớp mẫu giáo); có phòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;
c) Có hệ thống đèn, hệ thống quạt (ở nơi có điện); có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
Mức 2:
a) Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng đảm bảo đạt chuẩn theo quy định;
b) Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.
Mức 3:
Có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học và âm nhạc.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Trường có đủ 16 phòng học/16 nhóm, lớp. Trong đó 11/16 phòng được xây dựng kiên cố diện tích bình quân 55m2/01 phòng, 05/16 phòng bán kiên cố diện tích bình quân 50m2/01 phòng. Trong đó: Điểm trường trung tâm có 04 phòng học xây dựng kiên cố, điểm trường Chiềng Ban có 03 phòng kiên cố, điểm trường Ta Lếch có 02 phòng kiên cố và 02 phòng bán kiên cố, điểm trường Phiêng Pẻn có 01 phòng kiên cố và 02 phòng bán kiên cố, điểm trường Huổi Cáy 01 phòng kiên cố, điểm trường Co Sản 01 phòng bán kiên cố [H3-3.1-02]; [H3-3.2-01].
Có 16 phòng học dùng làm phòng sinh hoạt chung; có 10 phòng ngủ (kiên cố 07, bán kiên cố 03) diện tích bình quân 40m2/01 phòng; có 01 phòng giáo dục nghệ thuật 55m2 và 01 phòng tin học 40m2 được xây dựng kiên cố, 01 khu giáo dục thể chất 152m2 đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H3-3.2-01]; [H3-3.2-02].
Các phòng có hệ thống đèn, hệ thống quạt, có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học cho các nhóm, lớp, các phòng phục vụ học tập đảm bảo đủ theo quy định [H1-1.6-03].
Mức 2:
Có 26 phòng học dùng làm phòng sinh hoạt chung và phòng ngủ, có 01 phòng  giáo dục nghệ thuật 55m2 và 01 phòng phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với tin học 45m2  được xây dựng kiên cố, 01 khu giáo dục thể chất 152m2  đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H3-3.1-02]; [H3-3.2-02].
Các phòng được trang bị hệ thống tủ (2tủ/phòng), kệ (2 kệ/phòng), giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu (5 cái/phòng); hệ thống tủ, kệ, giá được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng [H1-1.6-03].
Mức 3:
Nhà trường có 01 phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với tin học 50 m2 và 01 phòng nghệ thuật 45m2, 01 khu giáo dục thể chất 152m2 [H3-3.1-02]; Các phòng được trang bị các thiết bị hiện đại như: phần mềm kisdmart, đàn, các biểu bảng, tranh ảnh, máy tính, máy chiếu, loa… để trẻ được tham gia các hoạt động hiệu quả [H1-1.6-07].
 2. Điểm mạnh
Diện tích các phòng học, phòng ngủ và các phòng chức năng được xây dựng, thiết kế đảm bảo an toàn, đủ diện tích cho trẻ hoạt động theo quy định của Bộ GD&ĐT. Tất cả các phòng học – phòng sinh hoạt chung đều được trang thiết bị đầy đủ bàn ghế, đồ dùng, đồ chơi phục vụ hoạt động học và dạy. Đồ dùng, đồ chơi phong phú, đa dạng, thu hút trẻ. Có đầy đủ các hệ thống đường điện, quạt…. đảm bảo an toàn, thuận tiện khi sử dụng.                
3. Điểm yếu: Nhà trường chưa có phòng riêng cho trẻ làm quen với ngoại ngữ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Điều kiện để thực hiện Thời gian thực hiện Dự kiến kinh phí
Xây dựng kế hoạch lộ trình làm tốt công tác XHHGD, tích cực tranh thủ các nguồn tài trợ để xây dựng 01 phòng ngoại ngữ phục vụ cho các hoạt động giáo dục ngày càng tốt hơn.
Vận động phụ huynh quan tâm đóng góp kinh phí, tham mưu các cấp biên chế giáo viên có chuyên môn ngoại ngữ để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ.
CBQL
 
Kế hoạch XHHGD; Tờ trình Trong năm học 2021-2022 300  triệu
 5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính - quản trị
Mức 1:
a) Có các loại phòng theo quy định;
b) Có trang thiết bị tối thiểu tại các phòng;
c) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý đảm bảo an toàn, trật tự.
Mức 2:
a) Đảm bảo diện tích theo quy định;
b) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi.
Mức 3:
Có đủ các phòng, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Nhà trường có các phòng hành chính, quản trị  theo quy định: 01 văn phòng trường, 01 phòng Hiệu trưởng, 02 phòng Phó Hiệu trưởng, 01 phòng hành chính quản trị, 01 phòng y tế, 01 phòng bảo vệ, 01 phòng dành cho nhân viên đảm bảo theo quy định [H3-3.1-02].
Văn phòng trường có đầy đủ bàn ghế họp, thiết bị cho CBQL, GV, NV họp và tổ chức các hoạt động khác tọa đàm, đại hội, tổ chức các hội thi của cô và trẻ, tập huấn ...; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có tủ, bàn làm việc, máy tính, bàn ghế tiếp khách và các phương tiện làm việc như bàn ghế, máy vi tính, máy in, loa vi tính, phích nước, cốc, chén, lọ hoa, các loại bảng biểu ...; phòng y tế có giường bệnh, tủ thuốc, cân y tế, sổ sức khỏe của học sinh các lớp, bàn, ghế, tủ thuốc, các loại thuốc, nẹp, dụng cụ y tế, thước đo, cặp nhiệt kế ...; phòng hành chính - quản trị có các thiết bị như máy tính, máy in, 02 tủ đựng tài liệu, bàn ghế, máy phô tô; phòng bảo vệ có các thiết bị tủ, bàn, ghế, đồng hồ, giường, quạt; phòng dành cho nhân viên có các thiết bị bàn, ghế, cốc, tủ, giường, chăn màn ... [H3-3.3-01]; [H1-1.6-11].
Trường có khu để xe cho CB, GV, NV ở trung tâm và điểm trường Chiềng Ban với 40m2 được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự [H3-3.3-02].
Mức 2:
Khối phòng hành chính - quản trị có diện tích đảm bảo theo quy định: Văn phòng trường có diện tích 60m2; 01 phòng Hiệu trưởng 21,6m2, 02 phòng Phó Hiệu trưởng 21,6m2/1 phòng, 01 phòng hành chính quản trị 21,6m2, 01 phòng y tế 18m2, 01 phòng bảo vệ 16 m2, 01 phòng dành cho nhân viên đảm bảo theo quy định 18m2 [H3-3.1-02]; [H3-3.3-01].
Trường có khu để xe cho CB, GV, NV ở trung tâm và điểm trường Chiềng Ban với 40m2 có mái che; trung tâm trường có khu đỗ xe cho phụ huynh đảm bảo an toàn, tiện lợi [H3-3.3-02].
Mức 3:
Có 26 phòng  đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường Mầm non [H3-3.3-01]; [H3-3.1-02].
2. Điểm mạnh
Nhà trường đã có đủ khối phòng Hành chính – Quản trị, có diện tích đảm bảo theo quy định, được trang bị đầy đủ các loại đồ dùng trang thiết bị tối thiểu, các loại thiết bị đều được thiết kế, sắp xếp phù hợp đảm bảo theo tính chất công việc theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non. Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi.
3. Điểm yếu: Các điểm bản Ta Lếch, Phiêng Pẻn, Huổi Cáy, Co Sản chưa có khu để xe cho giáo viên và khu đỗ xe cho phụ huynh.
4.  Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Điều kiện để thực hiện Thời gian thực hiện Dự kiến kinh phí
XHHGD để làm nhà để xe cho giáo viên, phụ huynh ở các điểm bản.
Sắp xếp vị trí trong khu vực sân trường tại các điểm bản để có khu để xe cho phụ huynh học sinh.
CBQLGVNV Kinh phí Học kỳ 2 năm học 2019-2020.
 
35 triệu đồng
 5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn
Mức 1:
a) Bếp ăn được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;
b) Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;
c) Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
Mức 2:
Bếp ăn đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
Mức 3:  
Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường Mầm non.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Nhà trường có 03/03 bếp ăn được xây dựng kiên cố, bán kiên cố theo đúng quy trình bếp một chiều. Cụ thể: bếp kiên cố ở điểm trường trung tâm, bếp bán kiên cố ở điểm trường Huổi Cáy, Co Sản [H3-3.4-01]; [H3-3.1-02].  
Có kho thực phẩm tại điểm trung tâm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, gọn gàng, sắp xếp khoa học, hợp lý đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm [H3-3.4-02]; [H1-1.10-08].
Trường có 03 tủ lạnh lưu mẫu thức ăn tại điểm trung tâm, lưu mẫu trong vòng 24 giờ, tủ lạnh được kiểm tra vệ sinh sạch sẽ thường xuyên [H1-1.6-03]; [H3-3.4-03].
 Mức 2:
Bếp ở điểm trung tâm 65 m2, bình quân 0,6 m2/trẻ. Bếp ở điểm trường Huổi Cáy 15m2, bình quân 0,75m2/trẻ, bếp ở điểm trường Co Sản 15m2, bình quân 0,5 m2/trẻ; các bếp ăn được bố trí, sắp xếp theo quy trình bếp một chiều, đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non. Có đủ đồ dùng phục vụ trẻ ăn bán trú tại trường như: Tủ cơm ga, bát, thìa inox, đĩa, chạn đựng đồ dùng, dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Có tủ lạnh bảo quản thực phẩm và tủ lạnh để lưu mẫu thức ăn. Các bếp nấu ăn đều có nguồn nước sạch đảm bảo cho sinh hoạt hằng ngày đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non [H3-3.1-02]; [H3-3.4-04] [H1-1.6-03].
Mức 3:
Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường Mầm non. Nhà bếp khu trung tâm và các điểm trường lẻ được bố trí độc lập với khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và sân chơi. Bếp được sắp xếp và hoạt động theo quy trình bếp một chiều, được công nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, diện tích ở trung tâm 65m2, điểm trường Huổi Cáy, Co Sản bếp ăn được xây dựng bán kiên cố với diện tích 15 m2/01 bếp. Khu sơ chế, chế biến của 03/03 bếp đủ ánh sáng, thông thoáng, ngăn cách với khu nấu ăn và chia thức ăn. Khu chia thức ăn có cửa đi riêng. Nhà kho được phân chia khu vực riêng cho thực phẩm và lương thực; có lối nhập, xuất hàng thuận tiện [H3-3.4-02] [H3-3.4-04] [H1-1.6-03].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có 01/03 bếp ăn xây dựng đúng quy cách và hợp vệ sinh đảm bảo theo bếp ăn một chiều, 02/03 bếp ăn được bố trí sắp xếp theo quy định bếp 1 chiều đảm bảo hợp vệ sinh. Có đầy đủ đồ dùng, dụng cụ nuôi ăn. Thường xuyên vệ sinh kho thực phẩm.
3. Điểm yếu: Bếp ăn tại 02 điểm bản chưa được xây dựng kiên cố theo đúng quy trình bếp 1 chiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện Dự kiến kinh phí
Huy động kinh phí từ cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội, hội từ thiện để mua sắm, bổ sung, tu sửa thiết bị, đồ dùng, dụng cụ nhà bếp. CBQL, GV, NV Năm học 2019 - 2020 12,9 triệu
 
Tham mưu các cấp, huy động các nguồn lực hỗ trợ kinh phí xây bếp kiên cố tại các điểm trường. Cuối năm học 2019-2020 hoàn thành việc xây dựng bếp kiến cố tại điểm trường trung tâm CBQL, GV, NV Năm học 2019-2020 và các năm tiếp theo 100 triệu
 5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Mức 1:
a) Có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;
b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;
c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Mức 2:
a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý hoạt động dạy học;
b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;
c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm.
Mức 3:
Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được khai thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
16/16 nhóm, lớp có đủ đồ dùng, đồ chơi, các thiết bị đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ công tác nuôi dưỡng, CSGD trẻ em theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/03/2015 về ban hành danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non [H1-1.6-09].
Hằng năm nhà trường chỉ đạo các nhóm, lớp tự làm bổ sung đồ dùng, đồ chơi để phục vụ học tập và vui chơi cho trẻ dưới nhiều hình thức: Chấm đồ dùng đồ chơi theo từng chủ đề, tổ chức Hội thi phụ huynh và giáo viên cùng làm đồ dùng đồ chơi. Các đồ dùng, đồ chơi tự làm ngoài danh mục quy định bảo đảm tính giáo dục, bền đẹp, an toàn, kích thước phù hợp với trẻ. Tham gia đầy đủ các hội thi làm đồ dùng đồ chơi tự tạo do Phòng GD&ĐT huyện Tuần Giáo tổ chức và đã có những sản phẩm đạt giải cao [H3-3.5-01]; [H1-1.6-09].
Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của nhà trường hằng năm được kiểm kê định kỳ [H1-1.6-09]. Nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm tra các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi để sửa chữa, bổ sung nâng cấp đáp ứng với nhu cầu tổ chức hoạt động CSGD trẻ tại các điểm trường, nhóm, lớp [H3-3.5-02].
Mức 2:
Hệ thống máy tính gồm 17  máy tính (Máy tính dành cho học sinh: 10 máy tính; CBQL, GV, NV: 7 máy tính)  được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học [H3-3.5-03]; [H3-3.5-04].
Nhà trường có đủ thiết bị dạy học theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non số bộ thiết bị là 16 bộ/16 nhóm lớp. Trong đó khối mẫu giáo 5 tuổi có 06 bộ; khối mẫu giáo 4 tuổi: 02 bộ; khối mẫu giáo 3 tuổi: 03 bộ, khối mẫu giáo ghép 3 – 4 tuổi: 1 bộ; khối nhà trẻ: 04 bộ  [H1-1.6-09].
Các thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được bổ sung hằng năm qua các hội thi dồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tự làm do nhà trường tổ chức [H3-3.5-01].
Mức 3:
Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được giáo viên khai thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H3-3.5-01]; [H3-3.5-05].
2. Điểm mạnh
          100% các nhóm, lớp có thiết bị ĐDĐC, tài liệu cấp phát. Phong trào tự làm đồ dùng đồ chơi tự tạo phục vụ giảng dạy của đội ngũ CBGV phát triển mạnh mẽ và phong phú về chủng loại và số lượng, kích thước, đảm bảo bền đẹp, an toàn hấp dẫn trẻ trong các hoạt động học tập và vui chơi. Có nhiều giáo viên đã tự làm đồ dùng, đồ chơi tham gia dự thi cấp trường đạt kết quả cao. Giáo viên biết cách khai thác sử dụng hiệu quả vào hoạt động CSGD trẻ và thực hiện tốt chế độ bảo quản, giữ gìn đồ dùng trang thiết bị của nhóm, lớp. Tiến hành kiểm kê và bàn giao tài sản, cơ sở vật chất hàng năm và có hồ sơ theo dõi thiết bị giáo dục, đồ dùng, thiết bị dạy học.
3. Điểm yếu: không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện Dự kiến kinh phí
Làm tốt công tác bàn giao, kiểm kê tài sản, ĐDĐC, trang thiết bị hàng năm CBQL, GV, NV Đầu năm, cuối năm  
Tham mưu với Phòng GD&ĐT mua sắm bổ sung bộ thiết bị dạy học tối thiểu 24-36 tháng cho lớp Phiêng Pẻn, Ta Lếch, bộ thiết bị dạy học tối thiểu 5-6 tuổi cho lớp Huổi Cáy.      CBQL Năm học 2020 – 2021 và các năm tiếp theo 300 triệu
Khuyến khích, động viên phụ huynh 16/16 lớp đóng góp nguyên vật liệu sẵn có, rẻ tiền cùng chung tay với giáo viên làm  ĐDĐC sáng tạo đưa vào hoạt động phong phú. Giáo viên, phụ huynh Trong các năm học  
Đưa nội dung kiểm tra việc bảo quản, sử dụng thiết bị ĐDĐC vào kế hoạch kiểm tra nội bộ của nhà trường theo các năm học CBQL, GV Trong các năm học  
5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
Mức 1:
a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên đảm bảo không ô nhiễm môi trường; phòng vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật;
b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ;
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Mức 2:
a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định
b) Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Trường có 07 công trình vệ sinh. Trung tâm có 01 công trình vệ sinh cho học sinh và 01 công trình vệ sinh cho CBGV, NV, điểm trường Chiềng Ban có 01 công trình vệ sinh cho học sinh và giáo viên, điểm trường Ta Lếch có 01 công trình vệ sinh cho học sinh, điểm trường Phiêng Pẻn có 01 công trình vệ sinh cho học sinh, điểm trường Huổi Cáy có 01 công trình vệ sinh cho học sinh, điểm trường Co Sản có 01 công trình vệ sinh cho học sinh. Các công trình vệ sinh của trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tại trung tâm và các điểm trường phân thành khu vệ sinh nam, nữ riêng biệt, sử dụng thuận tiện, không ô nhiễm môi trường phòng vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật [H3-3.6-01]; [H3-3.1-02].
Nhà trường có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ [H3-3.1-02]; [H3-3.6-02].
 Nhà trường có hệ thống thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường [H3-3.6-03].
Mức 2:
Các phòng vệ sinh cho trẻ có diện tích bình quân 0,4 m2/trẻ, có vòi nước rửa tay, có chỗ đi tiểu và bệ xí cho trẻ em trai và trẻ em gái, có vòi tắm cho trẻ mẫu giáo, bể nước có nắp đậy; có ghế ngồi bô cho trẻ nhà trẻ. Khu vệ sinh cho cán bộ, quản lý, giáo viên, nhân viên: 20m2, thiết kế xây dựng phù hợp cảnh quan, đảm bảo vệ sinh môi trường[H3-3.1-02]; [H3-3.6-01].
Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế [H3-3.6-02]; [H3-3.6-03].
2. Điểm mạnh
          Trung tâm và 05/05 điểm trường có công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn, thuận tiện cho trẻ sử dụng; 100% các lớp có đầy đủ nước uống, nước sinh hoạt hàng ngày cho trẻ. Có đầy đủ đồ dùng đựng rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường. Trường học hằng năm luôn được đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích.
3. Điểm yếu: Đường đi ra nhà vệ sinh tại các điểm bản chưa có hệ thống mái che.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Điều kiện để thực hiện Thời gian thực hiện Dự kiến kinh phí
Nhà trường thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng thiết bị nhà vệ sinh, hệ thống cấp, thoát  nước tại đơn vị. Tiếp tục duy trì việc quản lý và sử dụng có hiệu quả, hướng dẫn giáo viên bảo quản, sử dụng có hiệu quả. CBQL  
Kinh phí
Trong năm học 2019- 2020. 4 triệu đồng
 Hàng năm làm tờ trình đề nghị Phòng giáo dục, huy động các nguồn kinh phí XHHGD để mua sắm bổ sung, sửa chữa nâng cấp thiết bị vệ sinh đảm bảo phù hợp an toàn với trẻ, làm mái che đi ra nhà vệ sinh điểm bản Ta Lếch, Co Sản, làm nhà vệ sinh riêng cho giáo viên ở 04 điểm bản lẻ Ta Lếch, Phiêng Pẻn, Huổi Cáy, Co Sản. CBQL,GV Kinh phí Trong năm học 2019 – 2020 và các năm tiếp theo. 300 triệu đồng
5. Tự đánh giá: đạt Mức 2.
Kết luận tiêu chuẩn 3

  • Điểm mạnh cơ bản:
Nhà trường có các công trình được xây dựng kiên cố, bán kiên cố; có diện tích khuôn viên và các công trình đảm bảo theo quy định. Diện tích bình quân tối thiểu /trẻ, diện tích sân vườn, diện tích sân chơi đảm bảo, được quy hoạch, thiết kế phù hợp giúp trẻ có nhiều cơ hội khám phá, học tập.
Các nhóm lớp học và các khối phòng hành chính quản trị bảo đảm đủ diện tích và được bố trí sắp xếp phù hợp, có đầy đủ đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho từng khối lớp và thiết bị ĐDĐC tự làm đảm bảo bền, đẹp.
Bếp ăn được xây dựng theo quy trình bếp một chiều với đầy đủ các đồ dùng nhà bếp, có kho lưu trữ thực phẩm, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn hàng ngày và đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP.
Khu vệ sinh cho giáo viên, trẻ được xây dựng đảm bảo diện tích, đủ các thiết bị, phương tiện vệ sinh, thuận tiện cho việc sử dụng. Có nguồn nước sạch đảm bảo vệ sinh, có hệ thống thu gom, xử lý rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng bệnh. Hằng năm nhà trường có kiểm kê, bảo quản và sử dụng có hiệu quả các  thiết  bị,  đồ  dùng,  đồ  chơi  hiện có. Có kế hoạch tu sửa và bổ sung các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi kịp thời đảm bảo hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường.

  • Điểm yếu cơ bản:
Phần mềm Kidsmart đang sử dụng phiên bản cũ chưa nâng cấp, trường chưa có phòng ngoại ngữ dành riêng cho trẻ; chưa có mái hiên đi ra nhà vệ sinh điểm bản Ta Lếnh, Huổi Cáy, Chiềng Ban, thiếu khu để xe và nhà vệ sinh cho giáo viên ở 4 điểm bản lẻ Ta Lếnh, Huổi Cáy, Phiêng Pẻn, Co Sản. Bếp ăn tại 02 điểm bản chưa được xây dựng kiên cố theo đúng quy trình bếp 1 chiều.
  • Đánh giá tiêu chuẩn 2:
     Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 06
Số tiêu chí đạt mức 1 và 2: 06/06
Số tiêu chí đạt mức 3: 01 chiêu chí
Số tiêu chí  chưa Đạt: 0/06

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội

Mở đầu

Trong những năm qua nhà trường đã xây dựng tốt mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục. Được sự quan tâm phối hợp có hiệu quả của các ban ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội trong việc quản lý và giáo dục trẻ. Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức và hoạt động theo đúng Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ GD&ĐT ban hành, là tổ chức hỗ trợ đắc lực nhà trường trong hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Các tổ chức trong và ngoài nhà trường đã phối hợp tốt việc tổ chức, thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, cũng như việc đầu tư cơ sở vật chất ngày một khang trang đáp ứng được yêu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ
Mức 1
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Mức 2
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ.
Mức 3
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
Nhà trường có Ban đại diện cha mẹ trẻ em của trường gồm có 07 thành viên, 16/16 nhóm/lớp đều có Ban đại diện cha mẹ trẻ em của nhóm/lớp [H4-4.1-01].
         Ban đại diện cha mẹ trẻ em của trường, nhóm/lớp có kế hoạch hoạt động cụ thể theo năm học. Các hoạt động trọng tâm trong năm học 2019-2020 của Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường là: Kết hợp với nhà trường duy trì số lượng trẻ đi học chuyên cần; tham gia đầy đủ hội thi của các cấp và đạt giải. Công tác lao động, tu sửa cơ sở vật chất tại trung tâm và điểm trường lẻ. Thống nhất và nộp đầy đủ các khoản đóng góp thỏa thuận 2019-2020. Hỗ trợ giáo viên làm đồ dùng, đồ chơi cho trẻ, tạo môi trường giáo dục xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện ở trung tâm và các điểm trường lẻ [H4-4.1-02].
         Ban đại diện cha mẹ học sinh triển khai nội dung, tổ chức thực hiện hoạt động đúng tiến độ theo kế hoạch đã xây dựng [H4-4.1-02].
Mức 2
Ban đại diện cha mẹ trẻ em của nhà trường và của các nhóm/lớp phối hợp có hiệu quả trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục như: Tham gia cùng cô và trẻ trong tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, hoạt động tham quan, trải nghiệm, lao động [H4-4.1-01]. Phối hợp với nhà trường hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục tới các bậc phụ huynh như: chế độ hỗ trợ ăn trưa, hỗ trợ chi phí học tập, cấp bù miễn giảm học phí, chính sách trẻ khuyết tật, trẻ hộ nghèo... Phối hợp với nhà trường tổ chức lấy ý kiến của cha mẹ trẻ em về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của trường vào cuối mỗi năm học. Vào cuối các năm học thông qua các biên bản họp phụ huynh cuối năm của các lớp, giáo viên chủ nhiệm thông báo kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và các hoạt động khác của lớp tới phụ huynh, lấy ý kiến của các phụ huynh về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục nếu có thay đổi, để điều chỉnh kịp thời kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trong những năm tiếp theo [H4-4.1-03].
Mức 3
Ban đại diện cha mẹ trẻ em phối hợp hiệu quả với nhà trường trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, huy động các nguồn lực như công lao động để tôn tạo cảnh quan môi trường: trồng rau, trồng hoa, nộp phân, quét vôi ve, cọ rửa đồ dùng, đồ chơi, sân trường, nhà vệ sinh, tường bao trung tâm và các điểm trường, tu sửa cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, tổ chức các hoạt động cho trẻ mẫu giáo trải nghiệm cho trẻ: làm khăn piêu, còn, đan lát các vật dụng trong gia đình theo bản sắc văn hóa dân tộc như: Mẹt, sàng, nia, ếp khẩu, bung, giỏ, khèn, cày, cuốc… kết hợp với nhà trường chăm sóc trẻ ở nhà cho trẻ ăn uống đủ chất, chăm tập thể dục, vệ sinh cá nhân cho trẻ, tham gia nấu ăn bán trú tại 2 điểm bản Huổi Cáy, Co Sản…khám sức khỏe cho trẻ, trao đổi thông tin thường xuyên với nhà trường về những ý kiến phản ánh của phụ huynh và nhân dân về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; tham gia giám sát các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục của nhà trường [H4-4.1-02]; [H4-4.1-03].
2. Điểm mạnh
Ban đại diện CMHS thường xuyên quan tâm đến các hoạt động, phong trào của lớp, của trường, từ đó đã đẩy mạnh hoạt động của nhà trường, đặc biệt là công tác xã hội hóa giáo dục để bổ sung, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Thông tin hai chiều giữa cha mẹ trẻ em với giáo viên phụ trách lớp thường xuyên được duy trì tốt. Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình sinh hoạt định kỳ với Ban đại diện cha mẹ học sinh để thông tin, bàn bạc và thống nhất cách thức tổ chức và hoạt động, góp phần thúc đẩy phong trào giáo dục của nhà trường ngày một phát triển.
3. Điểm yếu: Ban đại diện CMHS một số nhóm, lớp (Co Sản, Nhóm trẻ Chiềng Ban) chưa nhiệt tình phối hợp với giáo viên trong công tác huy động trẻ đi học và chăm sóc giáo dục trẻ, chưa tham gia đầy đủ các hoạt động của lớp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
Duy trì Ban đại diện cha mẹ trẻ em của trường, của mỗi lớp vào mỗi năm học và duy trì tốt hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. CBQL, GV Năm học 2019-2020 và các năm tiếp theo
Tổ chức tuyên truyền, vận động phụ huynh nhiệt tình tham gia vào công việc chung, hỗ trợ kinh phí hoạt động và làm tốt những mục tiêu mà Ban đại diện cha mẹ trẻ đề ra. Tiếp tục tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhà. Tăng cường trao đổi thông tin với phụ huynh để có những biện pháp phối hợp chăm sóc, giáo dục trẻ theo khoa học. CBQL, GV Năm học 2019-2020
Ban đại diện cha mẹ trẻ em của trường tuyên truyền, vận động cha mẹ trẻ em tăng mức đóng góp tiền ăn bán trú cho trẻ ở trường nhằm nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ ở trường đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo khuyến nghị của các độ tuổi. CBQL, GV Năm học 2020-2021
Nhà trường thông báo kế hoạch và lựa chọn thời gian hợp lý khi tổ chức các buổi họp để CMHS có mặt đầy đủ.
Xây dựng kế hoạch để GV các lớp phối kết hợp với Ban đại diện CMHS nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh và các hoạt động giáo dục của nhà trường.
CBQL, GV Năm học 2019-2020
5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Mức 1
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.
Mức 2
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.
Mức 3
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
Hằng năm, nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch, biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ như: công tác huy động trẻ ra lớp nhất là độ tuổi nhà trẻ, công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi [H4-4.2-01]; [H4-4.2-05].
Nhà trường tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường thông qua họp phụ huynh, các hoạt động tập thể của nhà trường [H1-1.1-08].
Nhà trường huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định: Quỹ trò nghèo vùng cao hỗ trợ tiền ăn trưa cho học sinh nhà trẻ mỗi học sinh 6.000 đồng/ngày, Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Điện Biên hỗ trợ kinh phí mua đồ chơi ngoài trười 80 triệu đồng, các tổ chức từ thiện hỗ trợ xây dựng phòng học, phòng công vụ, nhà bếp bằng mô hình lắp ghép với tổng kinh phí 900 triệu đồng, cha mẹ học sinh đóng góp quỹ hội phụ huynh để phục vụ một số hoạt động giáo dục của nhà trường... Trong 05 năm gần đây nhà trường kêu gọi huy động hỗ trợ được hơn 1,5 tỷ đồng từ các quỹ từ thiện, tổ chức, cá nhân [H4-4.2-02].
Mức 2
Hằng năm, nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch, biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ như: công tác huy động trẻ ra lớp nhất là độ tuổi nhà trẻ, công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi [H4-4.2-01]; [H4-4.2-05].
Hằng năm, nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ do ngành và địa phương tổ chức như Giao lưu bóng chuyền giữa các trường trong xã và các trường trong cụm trường, các trường kết nghĩa. Phối hợp tốt với các tổ chức trong nhà trường như đoàn thanh niên, phụ nữ, công đoàn để tổ chức các đợt giao lưu văn nghệ nhân dịp: 20/11, 8/3, 20/10, ngày hội đến trường của bé, các hoạt động lễ hội ở trường mầm non phù hợp với truyền thống địa phương [H4-4.2-03].
Mức 3
Nhà trường phối kết hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân đặc biệt là phối hợp với các trường học trên địa bàn xã để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của xã, là điểm sáng về chất lượng giáo dục trong khu vực các trường thuộc vùng khó khăn. Nhiều năm qua nhà trường đều đạt trường học đạt chuẩn văn hóa do Ủy ban nhân dân huyện Tuần Giáo công nhận [H4-4.2-01]; [H4-4.2-04].
2. Điểm mạnh
Công tác tham mưu của các đồng chí cán bộ quản lý của nhà trường đạt hiệu quả cao. Các tổ chức đoàn thể địa phương nhiệt tình, luôn quan tâm ủng hộ phong trào của nhà trường với nhiều hoạt động thể hiện tình cảm và trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với thế hệ trẻ, tạo cho trẻ có môi trường giáo dục lành mạnh. Mọi hoạt động của nhà trường luôn có sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể và cá nhân nên đạt hiệu quả cao.
3. Điểm yếu: Việc phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
Tiếp tục tham mưu với Ủy ban nhân dân xã Mùn Chung, phòng GD&ĐT huyện xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025 hoàn thành trong năm học  2019-2020. CBQL
 
Trong năm học 2019-2020.
Tiếp tục với hợp với đoàn thanh niên xã, hội phụ nữ xã, các đơn vị trường đóng trên địa bàn xã duy trì tổ chức các hoạt động giao lưu văn nghệ, thể dục, thể thao. CBQL, GV, NV Tháng 10, 11, 3, 4  hằng năm
5. Tự đánh gía: đạt Mức 3.
Kết luận tiêu chuẩn 4

  • Điểm mạnh cơ bản:
Nhà trường đã xây dựng tốt mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục mầm non. Công tác tham mưu được đẩy mạnh, được các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm tập trung đầu tư CSVC, thiết bị và các điều kiện cho nhà trường nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
Các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, các tập thể, cá nhân và phụ huynh học sinh đã phối kết hợp chặt chẽ cùng nhà trường “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” cùng góp sức xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, động viên quá trình phấn đấu thi đua của cô và trò nhà trường, giúp cho nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục các năm học.

  • Điểm yếu cơ bản:
Ban đại diện CMHS một số nhóm, lớp (Co Sản, Nhóm trẻ Chiềng Ban) chưa nhiệt tình phối hợp với giáo viên trong công tác huy động trẻ đi học và chăm sóc giáo dục trẻ, chưa tham gia đầy đủ các hoạt động của lớp.
Việc tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương còn hạn chế.

  • Đánh giá tiêu chuẩn 3:
+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 02
+ Số tiêu chí đạt mức 1,2 và 3: 02/02
+ Số tiêu chí chưa đạt: 0/02
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

Mở đầu:

Nhà trường luôn xác định hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để từ đó xác định các nhiệm vụ khác theo định hướng tập trung các điều kiện nhân lực, vật lực đảm bảo chất lượng hiệu quả tốt nhất. Luôn đảm bảo 100% số trẻ đến trường được an toàn về thể chất lẫn tinh thần, được phát triển bình thường khỏe mạnh theo độ tuổi.
Hằng năm kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ được giáo viên phụ trách các nhóm, lớp đánh giá đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác và công bằng.
Hằng năm có 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và 100% trẻ khuyết tật có khả năng học tập được học hòa nhập và đánh giá có sự tiến bộ.
Nhà trường phối hết hợp với trạm y tế xã Mùn Chung thực hiện khám sức khỏe theo chuyên khoa cho trẻ đúng quy định. Đảm bảo 100% trẻ được khám sức khỏe và theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng.
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục Mầm non
Mức 1:
a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch;
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường.
c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
Mức 2:
a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo chất lượng.
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ.
Mức 3:
a) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương.
b) Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Nhà trường tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch [H1-1.8-02].
Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường, phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường [H1-1.8-01].
Hằng năm, nhà trường rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp [H5-5.1-01].
Mức 2:
Nhà trường tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục Mầm non đảm bảo chất lượng, đúng quy định [H5-5.1-02]; [H1-1.8-02].
Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường, phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ [H5-5.1-01]; [H1-1.8-01].
Mức 3:
Nhà trường tổ chức thực hiện phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương [H5-5.1-01]; [H1-1.8-01].
Hằng năm, nhà trường tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H5-5.1-02]; [H1-1.2-04].
2. Điểm mạnh
          Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình giáo dục mầm non phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường. Việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ  luôn được nhà trường luôn quan tâm. Giáo viên thường xuyên được bồi dưỡng chuyên môn qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, dự giờ theo các tổ khối để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình. Môi trường giáo dục đảm bảo thân thiện, phù hợp với chủ đề giáo dục. Có đồ dùng đồ chơi phong phú, nguyên vật liệu đa dạng hấp dẫn trẻ hoạt động, định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ.
3. Điểm yếu: Việc tham khảo, áp dụng chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và Quốc tế vào chương trình giáo dục của nhà trường còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN thông qua việc rà soát và điều chỉnh kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục nhà trường tại các nhóm, lớp. CBQL
 
Trong các năm học
Nhà trường tiếp tục rà soát, hoàn thiện Chương trình giáo dục nhà trường, giáo viên xây dựng thành kế hoạch của lớp hiệu quả, phát triển chương trình phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và trẻ tại nhóm, lớp. CBQL, GV
 
Trong các năm học
Hằng năm nhà trường tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện các nội dung giáo dục để trẻ đạt mục tiêu chất lượng giáo dục của nhà trường. CBQL, GV
 
Năm học 2020 - 2021
Nghiên cứu, tham khảo chương trình giáo dục của một số nước trong khu vực Châu Á để xây dựng chương trình giáo dục nhà trường. CBQL, GV Năm học 2020 - 2021
5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Mức 1:
a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường.
b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm.
c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.
Mức 2:
Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế.
Mức 3:
Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Căn cứ vào chương trình các độ tuổi nhà trường thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ Mầm non và điều kiện nhà trường [H1-1.4-04]; [H1-1.8-02].
Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, các góc chơi được bố trí góc động xa góc tĩnh, có nhiều các nguyên vật liệu để trẻ thực hành trải nghiệm theo ý thích nhưng phù hợp với chủ đề [H5-5.2-01] Hằng năm, nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế [H5-5.2-01]; [H5-5.2-02].
Mức 2:
Các năm học nhà trường tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế như cho trẻ trải nghiệm qua các ngày lễ, hội [H5-5.1-01]; [H1-1.8-01]; [H1-1.8-02].
Mức 3:
Nhà trường tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” [H5-5.2-03]; [H1-1.8-01]
2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ Mầm non và điều kiện nhà trường, giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế của nhóm, lớp và đơn vị. Tổ chức cho 100% số trẻ tham gia các hoạt động tập thể lành mạnh như hát dân ca, chơi trò chơi dân gian, đọc đồng dao, ca dao, tham gia các buổi lễ, hội, văn nghệ, vui chơi ở trường..
3. Điểm yếu
Một số giáo viên mới chưa linh hoạt trong việc tổ chức hoạt động cho trẻ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
Tiếp tục hướng dẫn giáo viên làm đồ dùng đồ chơi theo hướng mở bằng các nguyên liệu sẵn có tại địa phương như: bông, vải, tre nứa, gỗ... vừa bền vừa an toàn với trẻ. CBQL,
Tổ trưởng chuyên môn.
Trong các năm học
Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mới, đặc biệt là về việc vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ theo hướng thực hành, trải nghiệm. CBQL,
Tổ trưởng chuyên môn.
Tại buổi sinh hoạt chuyên môn hằng tháng
Nhà trường tiếp tục xây dựng môi trường trong và ngoài lớp học đảm bảo theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. CBGV, NV Trong các năm học
CBQL, giáo viên nhà trường tiếp tục vận dụng linh hoạt các phương pháp tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đảm bảo phù hợp với  mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ các nhóm lớp, điều kiện thực tế của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục của các nhóm lớp. CBQL, GV Trong các năm học
5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe
Mức 1:
a) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ.
b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định.
c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Mức 2:
a) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ.
b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định.
 c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Mức 3:
Có ít nhất 95% trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Hàng năm nhà trường đã kết hợp với trạm y tế xã Mùn Chung xây dựng kế hoạch khám sức khoẻ và tư vấn sức khoẻ cho trẻ 01 lần/năm [H5-5.3-01].
100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng và theo dõi trên biểu đồ tăng trưởng theo quy định [H5-5.3-02]; [H5-5.1-04].
Hằng năm, 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học [H5-5.3-03].
Mức 2:
Vào đầu các năm học, nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ em và người giám hộ của trẻ em về chăm sóc sức khoẻ, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ kết hợp với họp triển khai công tác năm học. Tư vấn về vệ sinh phòng bệnh theo mùa, không đưa trẻ đến trường khi trẻ ốm và bị bệnh truyền nhiễm. Tuyên truyền về khẩu phần ăn, thực đơn và định lượng của trẻ theo quy định tại chương trình GDMN. Giáo viên các lớp phối hợp với cha mẹ trẻ em thực hiện đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ thông qua các cuộc họp phụ huynh, các buổi lao động, vệ sinh, các giờ đón và trả trẻ [H5-5.3-05]; [H1-1.1.08].
Có biện pháp chăm sóc cho trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi ở các lớp như: Chế độ ăn hàng ngày của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối 04 nhóm thực phẩm, tỷ lệ calo đạt từ 615-726 Kalo, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định. Giáo viên đã quan tâm chăm sóc trẻ, động viên trẻ ăn hết suất, chú ý tới trẻ mới ốm dậy. Trẻ nhà trẻ ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ, trẻ mẫu giáo ăn 1 bữa chính và 1 bữa phụ tại trường  [H5-5.3-03];  [H5-5.3-05].
Thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN. Tính khẩu phần ăn để cân đối lượng thực phẩm hàng ngày cho trẻ đảm bảo tỷ lệ giữa các chất giúp trẻ suy dinh dưỡng được phục hồi và hạn chế tốc độ tăng cân. Với những trẻ thừa cân béo phì cho trẻ tập thêm các bài tập vận động giúp phát triển khoẻ mạnh và hạn chế tăng cân. Xây dựng kế hoạch phục hồi dinh dưỡng cho trẻ bị suy dinh dưỡng và hạn chế tốc độ tăng cân, đảm bảo sức khoẻ cho trẻ béo phì hằng năm, 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học [H5-5.3-03].
Mức 3:
Trẻ em đến trường được cân, đo theo dõi sức khỏe trên biểu đồ tăng trưởng và khám sức khoẻ chuyên khoa 01 lần/năm. Có 95% trẻ em khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường [H5-5.3-02].
2. Điểm mạnh
Nhà trường thường xuyên quan tâm đến công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Phối hợp chặt chẽ với y tế xã Mùn Chung để thăm khám sức khoẻ chuyên khoa cho trẻ. Nhà trường và các lớp đã làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh về công tác chăm sóc, giáo dục trẻ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường. Công tác nấu ăn bán trú được đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, trẻ được sử dụng nguồn thực phẩm tươi sống đảm bảo về chất lượng. 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
3. Điểm yếu: không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
CBQL nhà trường thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tổ dinh dưỡng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, duyệt hồ sơ sổ sách nuôi ăn hàng tháng. CBQL, GV
 
Hàng tháng
Thực hiện tuyên truyền, tư vấn cho cha mẹ học sinh cách chăm sóc nuôi dưỡng trẻ để cha me trẻ em phối hợp tốt hơn với nhà trường.  CBQL, GV Hàng tháng
Vận động phụ huynh ủng hộ đóng góp cho trẻ ăn bán trú tại trường, tiếp tục tham mưu quỹ trò nghèo vùng cao hỗ trợ tiền ăn trưa cho học sinh nhà trẻ, từng bước cải thiện chất lượng bữa ăn, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trẻ nhẹ cân và thấp còi. CBQL, GV Năm học 2019 – 2020 và các năm tiếp theo
5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
Mức 1:
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi 80% đối với trẻ dưới 5 tuổi.
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%.
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân.
Mức 2:
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi.
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 95%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%.
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 80%.
Mức 3:
a) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%.
b) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 85%.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng tạo sự tin tưởng của các bậc phụ huynh đưa trẻ đến trường nên tỷ lệ chuyên cần của trẻ đạt khá cao. Năm học 2019-2020, tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt trên 95%, tỷ lệ chuyên cần của trẻ dưới 5 tuổi đạt trên 90% [H1-1.5-02].
Hàng năm tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 100% [H5-5.4-01].
Trẻ khuyết tật học hòa nhập được nhà trường quan tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân, chế độ chính sách cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật được thực hiện đầy đủ, đảm bảo theo quy định [H5-5.4-02].
 Mức 2:
Tỷ lệ chuyên cần đạt 95% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi [H1-1.5-02].
Hàng năm tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục Mầm non đạt 100% [H5-5.4-01].
Hằng năm, nhà trường đều có trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có sự tiến bộ [H5-5.4-02].
Mức 3:
Hàng năm tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục Mầm non đạt 100% [H5-5.4-01].
2. Điểm mạnh
Nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ, tỷ lệ chuyên cần hàng năm đạt 95% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 90% trở lên đối với trẻ dưới 5 tuổi; Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt 100%.
          3. Điểm yếu
 Một số tháng do điều kiện về thời tiết, dịch bệnh theo vùng miền nên tỷ lệ chuyên cần còn chưa đều. 
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Giải pháp/Công việc cần thực hiện Nhân lực thực hiện Thời gian thực hiện
Nhà trường tiếp tục tuyên truyền, huy động trẻ mầm non ra lớp đảm bảo chỉ tiêu ủy ban nhân dân huyện giao hằng năm. CBQL, GV Trong các năm học
Tiếp tục chỉ đạo giáo viên tuyên truyền, vận động trẻ đi học đảm bảo tỷ lệ chuyên cần. CBQL
 
Hàng tháng
Tiếp tục phấn đấu duy trì tỷ lệ trẻ 5 tuổi được công nhận hoàn thành chương trình GDMN CBQL, GV Hàng tháng
Tiếp tục tuyên truyền huy động trẻ khuyết tật ra lớp và phấn đấu 100% trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá là có tiến bộ. CBQL, GV Hàng tháng
 5. Tự đánh giá: đạt Mức 3.
Kết luận về tiêu chuẩn 5

  • Điểm mạnh cơ bản:
Nhà trường đã xây dựng, triển khai thực hiện Chương trình GDMN theo kế hoạch phù hợp với quy định về chuyên môn và điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương. Tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục. Chú trọng xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp an toàn, lành mạnh, thân thiện, tổ chức tốt các hoạt động khám phá, trải nghiệm, tham gia lễ hội, hát dân ca, ca dao, đồng dao... Trẻ mẫu giáo thực hiện được thao tác chăm sóc bản thân, lao động tự phục vụ. Biết bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh chung. Trẻ hồn nhiên, tự tin, chủ động tích cực tham gia vào các hoạt động ở trường, thích quan sát, khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng thế giới xung quanh. Trẻ có một số khả năng về âm nhạc và tạo hình, sản phẩm tạo hình thể hiện thể hiện cảm xúc. Mạnh dạn giao tiếp với mọi người. Hồ sơ theo dõi sức khỏe và đánh giá sự phát triển của trẻ lưu giữ  đầy đủ.
  • Điểm yếu cơ bản:
Trường chưa có điều kiện tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới, một số giáo viên mới chưa linh hoạt trong việc tổ chức hoạt động cho trẻ, một số tháng do điều kiện về thời tiết, dịch bệnh theo vùng miền nên duy trì tỉ lệ chuyên cần còn chưa đều. 
  • Đánh giá tiêu chuẩn 5:
Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 5: 4 tiêu chí.
Số tiêu chí đạt mức 1, 2 và 3: 04/04.
Số tiêu chí không đạt: 0/04
II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4
Không đạt.
Phần III: KẾT LUẬN CHUNG
  Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức theo đúng quy định của Điều lệ trường Mầm non, số học sinh được bố trí theo nhóm, lớp hợp lý đảm bảo theo quy định, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế dân chủ được thực hiện đầy đủ trong các hoạt động quản lý và giáo dục của nhà trường.
Ban giám hiệu nhà trường làm tốt công tác quản lý chỉ đạo các hoạt động giáo dục theo quy định, nhiệt tình và năng động có kinh nghiệm quản lý. Luôn duy trì tốt khối đoàn kết nội bộ và xây dựng tập thể nhà trường nền nếp, kỷ cương, trách nhiệm, hiệu quả. Đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, nắm vững kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.
  Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có cổng trường, có hàng rào bảo vệ, sân vườn bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, địa phương. Trường có diện tích rộng, thoáng mát, thuận lợi cho công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp. Có đủ phòng học đảm bảo cho học sinh học 02 buổi/ngày; có đủ hệ thống phòng chức năng, phòng quản trị, hành chính và có biện pháp cụ thể về tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giáo dục.
Nhà trường thực hiện có hiệu quả công tác phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh. Chủ động phối kết hợp với chính quyền, các tổ chức đoàn thể địa phương, huy động các nguồn lực về tinh thần cũng như vật chất, tạo điều kiện thuận lợi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
   Các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương, gia đình và nhà trường luôn quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh tham gia các hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống, trong đó công tác chăm sóc sức khỏe cho học sinh cũng luôn được nêu cao. Nhà trường có tủ thuốc với đầy đủ danh mục thuốc theo quy định. Ngoài ra còn được đầu tư đầy đủ dụng cụ y tế sơ cấp cứu, kiểm tra sức khỏe chuyên khoa và tiêm chủng phòng bệnh cho học sinh kịp thời, đúng quy định.
Qua quá trình tự đánh giá một cách khách quan, trung thực, nghiêm túc, Hội đồng tự đánh giá trường Mầm non Mùn Chung đã đánh giá kết quả đạt được của nhà trường như sau:
Số lượng và tỷ lệ các tiêu chí đạt và không đạt Mức 1, Mức 2 và Mức 3:
Số tiêu chí đạt Mức 1: 25/25, tỷ lệ 100%.
Số tiêu chí đạt Mức 2: 25/25, tỷ lệ 100%.
Số tiêu chí đạt Mức 3: 19/19, tỷ lệ 100%.
Mức đánh giá của trường Mầm non: Mức 3.
Trường Mầm non Mùn Chung đề nghị đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 3 và đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2.
Phần IV: PHỤ LỤC
(có bảng danh mục mã minh chứng kèm theo)
Trên đây là Báo cáo tự đánh giá năm học 2019-2020 của Trường Mầm non Mùn Chung, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên./.
 
                                                                                                                     Mùn Chung, ngày 15 tháng 3 năm 2020
                                                                                                                                           HIỆU TRƯỞNG
                                                         
 
 
 
 
 
                                                                                                                     CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ                                                                     
                                                                                                                                              Quàng Thị Huệ

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 


Tác giả bài viết: Quàng Thị Huệ

Nguồn tin: Trường MN Mùn Chung 2020

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

Thăm dò ý kiến:

Điều bạn quan tâm nhất là gì?

Chất lượng giáo dục

Cơ sở vật chất

Đội ngũ giảng dạy

Thương hiệu....